Sôi động thị trường bảo hiểm nhân thọ

Hồng Chi
(TBTCVN) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ quý I/2018 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng, với doanh thu khai thác mới ước tăng 35,49% so với cùng kỳ.
aa

thi truong bao hiem

Nhân viên Fubon Life Việt Nam tư vấn sản phẩm BH cho khách hàng

Vị trí top 5 doanh nghiệp bảo hiểm dẫn đầu thị trường có sự xáo trộn, theo đó Dai-ichi vượt qua Prudential vươn lên vị trí số 2 thị trường về doanh thu khai thác mới, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường.

Biến động thị phần top đầu

Báo cáo số liệu mới nhất từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (QLBH) Bộ Tài chính cho thấy, tổng doanh thu phí bảo hiểm (BH) khai thác mới quý I/2018 ước đạt 5.683 tỷ đồng, tăng 35,49% so với cùng kỳ. Về thị phần doanh thu khai thác mới của các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trong top 5 có sự xáo trộn, cụ thể, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường, với 22,12% thị phần, Dai-ichi vượt qua Prudential vươn lên vị trí thứ 2 với 15,59% thị phần (cuối năm 2017, Prudential đứng ở vị trí thứ 2); Prudential lùi về vị trí thứ 3 với 15,25% thị phần, tiếp theo là Manulife (14,34%), AIA (10,51%).

Cũng theo Cục QLBH, các nghiệp vụ BH hỗn hợp và BH liên kết đầu tư vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu phí khai thác mới. Trong đó BH liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng 44%, BH hỗn hợp chiếm tỷ trọng 29%, BH tử kỳ chiếm tỷ trọng 3,44%, BH hưu trí chiếm tỷ trọng 0,75%... So với cùng kỳ năm trước, doanh thu khai thác mới của các nghiệp vụ BH liên kết đầu tư tăng 47%, nghiệp vụ BH hỗn hợp tăng 2,07%, nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ tăng 227%. Về số lượng hợp đồng khai thác mới trong quý I, dẫn đầu là nghiệp vụ BH liên kết đầu tư với 198.352 hợp đồng, tiếp theo là sản phẩm BH tử kỳ với 137.984 hợp đồng, nghiệp vụ BH hỗn hợp là 130.543 hợp đồng..

Số lượng hợp đồng có hiệu lực (hợp đồng chính) ước đạt 8.906.333 hợp đồng, tăng 12% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu phí BH nhân thọ ước đạt 16.382 tỷ đồng, tăng 34,41% so với cùng kỳ năm 2017.

Doanh nghiệp top dưới tăng tốc

Với kết quả tăng trưởng khả quan của thị trường, nhiều DNBH đặc biệt là các doanh nghiệp top dưới đang nỗ lực tăng vốn, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa kênh phân phối..., kỳ vọng tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và thị phần trong thời gian tới.

Điển hình như Sun Life Việt Nam, doanh nghiệp này vừa được Bộ Tài chính chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 1.870 tỷ đồng. Mới đây, Sun Life Việt Nam cũng chính thức mở thêm 2 văn phòng tại Ninh Thuận và Lâm Đồng. Theo đại diện công ty, các văn phòng mới được triển khai với trang thiết bị, tiện nghi hiện đại, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ khách hàng và là môi trường làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân viên, tư vấn tài chính với một tinh thần đầy phấn khởi, kỳ vọng sớm tăng trưởng doanh thu.

Trước đó, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Mirae Asset Prévoir (Mirae Asset Prévoir) cũng chính thức công bố thương hiệu Mirae Asset Prévoir sẽ thay thế cho thương hiệu Prévoir Việt Nam, đã có mặt tại thị trường Việt Nam 13 năm. Thương hiệu mới Mirae Asset Prévoir là sự kết hợp hài hòa giữa thương hiệu Mirae Asset và Prévoir với phương châm “Cho ngày mai tốt hơn, từ hôm nay”.

Ông Khamsaya Soukhavong, Tổng giám đốc Mirae Asset Prévoir, chia sẻ: “Mirae Asset Prévoir rất vui mừng khi cùng hợp tác với đối tác chiến lược Mirae Asset Life, chúng tôi sẽ tăng cường tận dụng các lợi thế cạnh tranh về công nghệ, sáng kiến, mạng lưới, chuyên môn và kinh nghiệm hoạt động kênh phân phối BH qua ngân hàng của đối tác, để đạt được các mục tiêu dài hạn”.

Mới đây, Fubon Life Việt Nam đã hợp tác với Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Thành Tín Long Xuyên khai trương văn phòng tổng đại lý mới tại TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. Việc khai trương này nằm trong chiến lược mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằm mang tới từng gia đình tại tỉnh An Giang những sản phẩm, dịch vụ BH nhân thọ chuyên sâu, bảo vệ cả gia đình trong một hợp đồng BH. “Việc thành lập văn phòng mới là minh chứng cho quyết tâm thực hiện chiến lược phát triển lâu dài bền vững tại Việt Nam của Fubon Life Việt Nam”, đại diện công ty chia sẻ.

Đại diện một số DNBH cũng chia sẻ sẽ sớm cho ra đời các sản phẩm mới, đồng thời mở rộng mạng lưới bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với công ty. Theo các chuyên gia trong ngành BH, những nỗ lực của DNBH nhân thọ trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm BH, nâng cao chất lượng đại lý và chất lượng dịch vụ…, sẽ tạo đà để thị trường BH nhân thọ tiếp tục tăng tốc mạnh mẽ trong năm 2018./.

Thị phần doanh thu khai thác mới của các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trong top 5 có sự xáo trộn, cụ thể, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường, với 22,12% thị phần, Dai-ichi vượt qua Prudential vươn lên vị trí thứ 2 với 15,59% thị phần (cuối năm 2017, Prudential đứng ở vị trí thứ 2); Prudential lùi về vị trí thứ 3 với 15,25% thị phần, tiếp theo là Manulife (14,34%), AIA (10,51%).

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

Thanh toán không dùng tiền mặt tiếp đà tăng tốc, số máy ATM giảm hơn 3%

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển mạnh. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp khoảng 28 lần GDP, trong quý I/2026, số lượng giao dịch tăng 37,98% và giá trị tăng 14,22% cùng kỳ. Đáng chú ý, nhiều tổ chức tín dụng ghi nhận hơn 90% giao dịch thực hiện qua kênh số, phản ánh xu hướng số hóa ngày càng rõ nét.
Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

Hệ thống SIMO triển khai tại 149 đơn vị, chặn hơn 4.300 tỷ đồng giao dịch rủi ro qua ngân hàng

(TBTCO) - Theo Ngân hàng Nhà nước, công tác đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán luôn được quan tâm chú trọng, song hành với chuyển đổi số. Hệ thống SIMO đã triển khai tới 149 đơn vị, cảnh báo hơn 3,8 triệu lượt khách hàng, giúp ngăn chặn giao dịch rủi ro trị giá trên 4,3 nghìn tỷ đồng. Đồng thời, dữ liệu từ 156,6 triệu hồ sơ khách hàng đã được đối chiếu, làm sạch.
Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

Ngân hàng lãi lớn vượt 94.000 tỷ đồng quý I/2026, vẫn có 8 nhà băng "đi ngược"

(TBTCO) - Bức tranh lợi nhuận quý I/2026 của 27 ngân hàng niêm yết đã lộ diện, với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 94.200 tỷ đồng, tăng 14,1% cùng kỳ. Tuy nhiên, sự phân hóa diễn ra rõ nét khi 19 ngân hàng giữ đà tăng trưởng, có nơi bứt phá bằng lần; ngược lại, không ít nhà băng giảm sâu, kéo theo biến động mạnh trên bảng xếp hạng toàn ngành.
Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/5: Giá vàng giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 5/5 đồng loạt giảm mạnh, lùi về vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu, khiến chênh lệch giữa hai thị trường vẫn duy trì trên 20 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

Moody’s nâng Triển vọng HDBank lên “Tích cực”, mở ra khả năng tiếp tục nâng hạng tín nhiệm

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s Ratings vừa công bố kết quả rà soát định kỳ đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HOSE: HDB), trong đó duy trì các mức xếp hạng chủ chốt và nâng Triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

Ngân hàng hạ mục tiêu tăng lợi nhuận xuống 13,5%, tín dụng bị “ghìm” bởi tốc độ huy động vốn

(TBTCO) - Cập nhật từ các Đại hội đồng cổ đông, S&I Ratings cho biết, các ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân khoảng 13,5% năm 2026, thấp hơn mức 16% của năm trước, trong bối cảnh bất định đến từ môi trường vĩ mô thế giới. Đáng chú ý, mục tiêu tăng trưởng tín dụng gắn chặt hơn với huy động vốn, tốc độ huy động không theo kịp trở thành yếu tố kìm hãm đà tăng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 16,500
Kim TT/AVPL 16,200 16,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 16,500
Nguyên Liệu 99.99 15,090 15,290
Nguyên Liệu 99.9 15,040 15,240
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,890 16,290
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,840 16,240
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,770 16,220
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,700 164,700
Hà Nội - PNJ 161,700 164,700
Đà Nẵng - PNJ 161,700 164,700
Miền Tây - PNJ 161,700 164,700
Tây Nguyên - PNJ 161,700 164,700
Đông Nam Bộ - PNJ 161,700 164,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,200 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 16,500
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,690 16,390
Trang sức 99.99 15,700 16,400
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 06/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18314 18589 19168
CAD 18799 19077 19695
CHF 32949 33334 33979
CNY 0 3813 3905
EUR 30128 30402 31432
GBP 34830 35224 36158
HKD 0 3228 3430
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15170 15758
SGD 20074 20357 20873
THB 720 783 837
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26145 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,325 30,349 31,616
JPY 163.31 163.6 172.46
GBP 35,076 35,171 36,177
AUD 18,513 18,580 19,176
CAD 19,019 19,080 19,670
CHF 33,239 33,342 34,128
SGD 20,236 20,299 20,982
CNY - 3,791 3,913
HKD 3,301 3,311 3,430
KRW 16.48 17.19 18.61
THB 767.66 777.14 826.99
NZD 15,159 15,300 15,667
SEK - 2,791 2,873
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,799 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.79 - 6,985.69
TWD 753.74 - 907.84
SAR - 6,916.18 7,242.95
KWD - 83,834 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,208 30,329 31,510
GBP 34,986 35,127 36,137
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,985 33,117 34,055
JPY 163.57 164.23 171.69
AUD 18,499 18,573 19,168
SGD 20,264 20,345 20,927
THB 784 787 821
CAD 18,976 19,052 19,631
NZD 15,190 15,722
KRW 17.09 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26366
AUD 18502 18602 19528
CAD 18982 19082 20098
CHF 33196 33226 34809
CNY 3793.2 3818.2 3953.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30314 30344 32070
GBP 35136 35186 36946
HKD 0 3355 0
JPY 163.58 164.08 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20228 20358 21090
THB 0 749.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,366
USD20 26,160 26,210 26,366
USD1 26,160 26,210 26,366
AUD 18,550 18,650 19,758
EUR 30,469 30,469 31,880
CAD 18,925 19,025 20,336
SGD 20,317 20,467 21,031
JPY 164.43 165.93 170.51
GBP 35,009 35,359 36,226
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80