SSI Research: Tăng trưởng tín dụng năm 2021 theo hạn mức mới dự kiến vào khoảng 13%

Thái Duy
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước trong tuần qua đã chấp thuận tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng trong năm 2021 cho một số ngân hàng. Điều này sẽ giúp các ngân hàng có thêm dư địa tăng trưởng trong thời gian tới. Tăng trưởng tín dụng trên toàn hệ thống năm 2021 theo hạn mức mới dự kiến vào khoảng 13%.
aa

Các ngân hàng sẽ có thêm dư địa tăng trưởng tín dụng

SSI Research cho biết, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong tuần qua đã chấp thuận tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng trong năm 2021 cho một số ngân hàng, với việc nới thêm từ 1 – 6% tùy vào chất lượng tín dụng cũng như các chỉ số an toàn vốn của từng ngân hàng.

“Điều này sẽ giúp các ngân hàng có thêm dư địa tăng trưởng trong thời gian tới nhằm hỗ trợ cho việc mở cửa trở lại nền kinh tế, trong điều kiện nhiều ngân hàng thương mại đã chạm trần tín dụng trong 9 tháng đầu năm. Tăng trưởng tín dụng trên toàn hệ thống năm 2021 theo hạn mức mới dự kiến vào khoảng 13%” – SSI Research cho hay.

NHNN cũng cân nhắc lùi lộ trình siết tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn như đã đề cập trong Thông tư 08/2020-NHNN. Mặc dù tỷ lệ này hiện tại không còn đáng lo ngại khi hầu hết ngân hàng thương mại đều đáp ứng mức yêu cầu của NHNN, việc lùi thời điểm áp dụng thông tư sẽ phần nào giúp các tổ chức tín dụng có thêm nguồn lực hỗ trợ khách hàng, đặc biệt các dự án vay vốn trung, dài hạn xây dựng cơ sở hạ tầng như dự án cao tốc Bắc-Nam.

SSI Research dự báo, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay nhìn chung sẽ duy trì ở mức thấp như hiện tại trong thời gian tới. Cụ thể, lãi suất huy động dao động từ 3 - 4% đối với kỳ hạn dưới 6 tháng, 3,7 - 5% đối với kỳ hạn 6 - 12 tháng và 4,2 - 6,5% đối với kỳ hạn trên 12 tháng, trong khi lãi suất cho vay dao động từ 5 - 7% đối với khoản vay ngắn hạn và 9-11% đối với khoản vay trên 12 tháng.

SSI Research: Tăng trưởng tín dụng năm 2021 theo hạn mức mới dự kiến vào khoảng 13%

Thông tin về thị trường tiền tệ tuần qua, SSI Research cho biết thêm, thanh khoản hệ thống được hỗ trợ bởi lượng VND cung ứng từ nguồn Ngân hàng Nhà nước (NHNN) mua ngoại tệ kỳ hạn đáo hạn trong tuần kế trước, trong khi đó kênh mua ngoại tệ giao ngay tạm thời không được sử dụng.

Các hoạt động thị trường mở không phát sinh giao dịch mới, nhờ vậy lãi suất liên ngân hàng duy trì ở mức thấp. Tính tới cuối tuần qua, lãi suất kỳ hạn qua đêm ở mức 0,64% và kỳ hạn 1 tuần là 0,74%, giảm 1-2 điểm cơ bản so với tuần kế trước.

Các chuyên gia của SSI Research cho rằng, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng đi ngang và duy trì ở mức thấp trong suốt 3 tháng qua, phản ánh thanh khoản dồi dào nhờ lượng tiền Đồng được bơm ra thị trường thông qua kênh mua ngoại tệ.

Tỷ giá USD/VND dự báo vẫn ổn định cuối năm

Tại thị trường ngoại hối ở Việt Nam, SSI Research cho biết, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng tăng nhẹ 25 điểm so với tỷ giá mua trên Sở giao dịch của NHNN, ở mức 22.674 đồng/USD.

Diễn biến tương tự cũng được thấy ở tỷ giá niêm yết ở các ngân hàng thương mại, kết tuần giao dịch ở mức 22.545/22.775 đồng (mua vào/bán ra), tăng 20 đồng ở chiều mua vào và bán ra so với tuần trước đó.

Tỷ giá trên thị trường tự do cuối tuần qua ở mức 23.400/23.430 đồng, tăng 30 đồng cho chiều mua vào và 60 đồng cho chiều bán ra.

SSI Research: Tăng trưởng tín dụng năm 2021 theo hạn mức mới dự kiến vào khoảng 13%

Số liệu giải ngân FDI trong trong tháng 11 cho tín hiệu khả quan, khi đạt 1,95 tỷ USD – mức cao nhất kể từ tháng 6/2021. Tính chung 11 tháng, giải ngân FDI đạt 17,1 tỷ USD, giảm -0,6% so với cùng kỳ 2020, nhưng cải thiện từ mức giảm 4,1% trong 10 tháng đầu năm.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Thế giới cũng dự báo kiều hối về Việt Nam trong năm 2021 sẽ đạt 18,1 tỷ USD, và giúp nguồn cung – cầu ngoại tệ trên thị trường cân bằng trong tháng 12. “Tỷ giá USD/VND nhờ đó được dự báo sẽ duy trì trạng thái ổn định hoặc có thể tiếp tục giảm nhẹ” – Chuyên gia SSI Research cho biết./

Thái Duy

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,800 14,000
Nguyên Liệu 99.9 13,750 13,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
Hà Nội - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
Miền Tây - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,200 ▼600K 143,200 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 10/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17967 18241 18820
CAD 18339 18615 19237
CHF 32300 32683 33333
CNY 0 3847 3940
EUR 29757 29979 31060
GBP 34414 34805 35749
HKD 0 3229 3432
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15000 15590
SGD 19913 20195 20773
THB 714 777 831
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,927 29,951 31,258
JPY 160.01 160.3 169.31
GBP 34,659 34,753 35,807
AUD 18,202 18,268 18,886
CAD 18,556 18,616 19,225
CHF 32,614 32,715 33,553
SGD 20,070 20,132 20,842
CNY - 3,820 3,951
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 16.02 16.71 18.11
THB 763.79 773.22 824.62
NZD 15,016 15,155 15,545
SEK - 2,737 2,823
DKK - 4,004 4,129
NOK - 2,724 2,810
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,062.88 - 6,822.83
TWD 753.2 - 908.92
SAR - 6,904.75 7,244.91
KWD - 83,549 88,550
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,138 26,408
EUR 29,801 29,921 31,108
GBP 34,490 34,629 35,645
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,431 32,561 33,472
JPY 160.47 161.11 168.63
AUD 18,199 18,272 18,864
SGD 20,093 20,174 20,756
THB 783 786 820
CAD 18,528 18,602 19,168
NZD 15,038 15,574
KRW 16.61 18.21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26410
AUD 18149 18249 19175
CAD 18518 18618 19635
CHF 32550 32580 34166
CNY 3827.8 3852.8 3988
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29935 29965 31690
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3355 0
JPY 160.7 161.2 171.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15111 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20077 20207 20928
THB 0 743.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13600000 13600000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80