Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
aa

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố phiên cuối tuần ở mức 25.147 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng 9 đồng trong tuần, nối tiếp đà tăng 4 tuần liên tiếp. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng, chốt tuần ở mức 23.940 - 26.354 VND/USD.

Tỷ giá USD hôm nay (6/6):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.889,65 - 26.404,35 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại các ngân hàng thương mại. Thị trường tự do diễn biến theo chiều hướng ổn định hơn, giảm 20 đồng chiều mua vào và giảm 30 đồng chiều bán ra so với tuần trước. Điều này cho thấy chênh lệch cung cầu USD trên thị trường tự do dần hạ nhiệt.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng biến động tăng nhẹ. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.094 - 26.404 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 9 đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.124 - 26.404 VND/USD, trong đó giá mua vào giảm 1 đồng còn giá bán ra tăng 9 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt tuần qua như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (6/6):
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đồng euro (EUR) cũng trải qua tuần biến động nhẹ so với VND. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR ở mức 29.793,94 - 31.364,62 VND/EUR, giảm 61,5 đồng chiều mua vào và 62,1 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR ở mức 30.127 - 31.466 VND/EUR, giảm lần lượt 58 đồng và 51 đồng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trong khi đó, đồng bảng Anh (GBP) diễn biến tích cực hơn, song biến động không đáng kể. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP đạt 34.435,85 - 35.897,57 VND/GBP, tăng 21,4 đồng chiều mua vào và 21,7 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá GBP ở mức 34.794 - 35.952 VND/GBP, giá mua vào giảm nhẹ 1 đồng nhưng giá bán ra tăng 10 đồng so với cuối tuần trước.

Đối với đồng yên Nhật, tỷ giá tiếp tục giảm nhẹ tuần qua. Tại Vietcombank, tỷ giá JPY ở mức 158,9 - 168,99 VND/JPY, giảm 0,5 đồng chiều mua vào và 0,6 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá JPY ở mức 160,42 - 169,73 VND/JPY, cùng giảm 0,6 đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 100,06 điểm, tăng 0,65% trong phiên và đánh dấu tuần tăng mạnh nhất trong nhiều tháng. Tính chung cả tuần, DXY đã tăng khoảng 1,17%, qua đó vươn lên mức cao nhất trong gần 2 tháng, phản ánh nhu cầu nắm giữ đồng USD gia tăng.

Tỷ giá USD hôm nay (6/6):
Ảnh tư liệu.

Diễn biến này cũng được phản ánh qua các cặp tỷ giá chính khi USD tăng giá so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt. Tỷ giá USD/EUR đang ở mức 0,8680 EUR/USD, tăng 0,78%, cho thấy đồng USD mạnh lên trong khi đồng euro suy yếu. Tương tự, tỷ giá USD/GBP tăng 0,63% lên 0,7496 GBP/USD, phản ánh đồng bảng Anh mất giá so với đồng bạc xanh.

Đối với đồng yên Nhật, tỷ giá USD/JPY hiện ở 160,32 JPY/USD, tăng 0,19%. Điều này cho thấy USD tiếp tục tăng giá so với yên Nhật, đồng thời tỷ giá đã quay trở lại vùng nhạy cảm quanh 160 JPY/USD, ngưỡng từng khiến giới chức Nhật Bản nhiều lần phát tín hiệu can thiệp thị trường.

Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY giảm 0,12% xuống 6,7657 CNY/USD.

Hơn ba tháng kể từ khi xung đột Iran bùng phát và gây gián đoạn thị trường năng lượng toàn cầu, nền kinh tế Mỹ vẫn cho thấy khả năng chống chịu đáng chú ý. Cuộc xung đột đã đẩy giá dầu tăng mạnh, làm gia tăng áp lực lạm phát và dấy lên lo ngại về nguy cơ suy thoái kinh tế. Tuy nhiên, phần lớn các chỉ số kinh tế được công bố từ khi xung đột nổ ra đến nay đều cho thấy hoạt động kinh tế Mỹ vẫn duy trì nền tảng tương đối vững chắc.

Mặc dù lạm phát có xu hướng tăng tốc và niềm tin người tiêu dùng suy giảm, thị trường lao động vẫn duy trì sự ổn định tương đối, hoạt động kinh doanh tiếp tục mở rộng và chi tiêu hộ gia đình vẫn giữ được sức chống chịu trước tác động của chi phí năng lượng gia tăng.

Dữ liệu việc làm tích cực cũng khiến lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng mạnh trên toàn bộ đường cong kỳ hạn khi nhà đầu tư điều chỉnh lại kỳ vọng chính sách tiền tệ. Thị trường hiện bắt đầu tính đến khả năng Fed có thể tăng thêm khoảng 0,25 điểm phần trăm tại cuộc họp tháng 12 nếu áp lực lạm phát tiếp tục kéo dài.

Số liệu bảng lương phi nông nghiệp (NFP) tháng 5 cho thấy nền kinh tế Mỹ tạo thêm 172.000 việc làm, gần gấp đôi so với mức dự báo khoảng 85.000 việc làm của thị trường.

Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp được giữ ổn định ở mức 4,3%, trong khi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không thay đổi ở mức 61,8%.

Những con số này cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì trạng thái tương đối vững vàng, bất chấp những lo ngại rằng tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại trong các quý cuối năm.

Lạm phát hiện là hệ quả rõ ràng và tức thời nhất của cuộc chiến Iran. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng lên 3,8% trong tháng 4, cao hơn đáng kể so với mức 2,4% của tháng 2 và là mức cao nhất kể từ tháng 5/2023.

Trong khi đó, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) - thước đo lạm phát ưa thích của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) - cũng tăng lên 3,8%, còn PCE lõi đạt 3,3%, mức cao nhất kể từ tháng 11/2023.

Trên thị trường tiền tệ, đồng euro và bảng Anh đồng loạt suy yếu trong phiên giao dịch ngày thứ sáu sau khi báo cáo việc làm của Mỹ vượt xa kỳ vọng, củng cố quan điểm rằng Fed có thể duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn. Điều này tiếp tục hỗ trợ nhu cầu nắm giữ đồng USD trên thị trường ngoại hối./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

(TBTCO) - Sáng 29/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng, lên 25.644 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên, trong khi DXY tăng nhẹ lên 102,15 điểm. Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75% - 4%, song vẫn để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách. Thị trường hiện dự báo 80% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng; tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi chỉ số DXY tăng 0,33%, lên 102,36 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 10, song vẫn chờ đợi tín hiệu chính sách và dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định xu hướng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

(TBTCO) - Sáng 27/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.633 đồng. Chỉ số DXY giằng co quanh ngưỡng 102 điểm, trước thời điểm 05 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định chính sách, trong đó Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) chịu áp lực nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 26/10, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.627 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do cùng tăng. Chỉ số DXY giảm 0,19%, xuống 101,62 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực trước thềm các cuộc họp chính sách tiền tệ trong tuần này, khi ba ngân hàng trung ương lớn đều được dự báo giữ nguyên lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 01/11/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/11/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30