Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 vượt mốc 2.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2024 (kiểm toán), theo đó Công ty mẹ và các đơn vị thành viên đều ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực.
aa
Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 vượt mốc 2.000 tỷ đồng
Tổng tài sản hợp nhất của Tập đoàn Bảo Việt tại thời điểm 31/12/2024 đạt hơn 10 tỷ USD.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.194 tỷ đồng, tăng trưởng 16,6%

Năm 2024, mặc dù thị trường trong và ngoài nước có nhiều thách thức, nhưng với các giải pháp kinh doanh đồng bộ, linh hoạt nhằm thúc đẩy kinh doanh trên toàn hệ thống hướng tới kỷ niệm 60 năm thành lập (15/01/1965 - 15/01/2025), Tập đoàn Bảo Việt đã đạt được nhiều kết quả khả quan.

Tổng tài sản hợp nhất của Tập đoàn Bảo Việt tại thời điểm 31/12/2024 đạt hơn 10 tỷ USD, tương đương 251.286 tỷ đồng, tăng 13,6% so với thời điểm 31/12/2023. Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 56.875 tỷ đồng, vượt 1,4% so với kế hoạch năm 2024. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 2.663 tỷ đồng và 2.194 tỷ đồng, tăng trưởng 17,7% và 16,6%, vượt kế hoạch cả năm ở mức cao.

Tổng doanh thu Công ty mẹ đạt 1.693 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.180 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 7,5% và 5,7% so với năm 2023. Tổng tài sản Công ty Mẹ đạt 18.266 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.071 tỷ đồng tại ngày 31/12/2024.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư. Trong năm 2024, Tập đoàn Bảo Việt đã chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 10,037% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương hơn 745 tỷ đồng cổ tức cho các cổ đông. Như vậy, tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông của BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới hơn 13.100 tỷ đồng.

Bảo Việt là doanh nghiệp Việt đầu tiên ba năm liên tiếp được công nhận và xếp hạng doanh nghiệp bền vững trong nhóm Chỉ số Dow Jones Sustainability Indices - DJSI và tiếp tục được công nhận trong bảng xếp hạng tính bền vững của doanh nghiệp toàn cầu (Corporate Sustainability Assessment - CSA) của S&P Global.

Bên cạnh đó, Bảo Việt 14 năm liên tiếp được Hiệp hội Truyền thông chuyên nghiệp Hoa Kỳ (League of American Communication Professional - LACP) tôn vinh với nhiều hạng mục giải thưởng quan trọng: Giải Bạch Kim danh giá nhóm ngành Tài chính - Bảo hiểm cho cả Báo cáo thường niên và Báo cáo Phát triển bền vững, Top 5 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất của Việt Nam, Giải Vàng cho Báo cáo xuất bản nội bộ và Giải Báo cáo ứng dụng công nghệ xuất sắc; Xếp hạng 1/100 Báo cáo thường niên tốt nhất khu vực châu Á và thứ 17/100 Báo cáo thường niên tốt nhất thế giới.

Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ dẫn đầu thị trường cả tổng doanh thu và doanh thu khai thác mới

Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận mức tăng trưởng khả quan về hiệu quả kinh doanh khi lợi nhuận sau thuế đạt 1.510 tỷ đồng, tăng 33,7% so với năm 2023. Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục dẫn đầu về tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ và doanh thu khai thác mới.

Năm 2024, Bảo Việt Nhân thọ vinh dự lần thứ 8 dẫn đầu “Công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín Việt Nam” và 6 năm “Nơi làm việc tốt nhất châu Á”. Trước những khó khăn chung của toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Bảo Việt Nhân thọ đã chủ động đẩy mạnh chất lượng dịch vụ, lấy lợi ích của khách hàng là trọng tâm cho mọi hoạt động, đồng thời triển khai nhiều chương trình chăm sóc khách hàng như: Bảo Vệ cả nhà - Vi vu thả ga, Thay lời muốn nói - Gói trọn yêu thương, Xuân mới rước An – Tròn năm hạnh phúc, Gia tăng bảo vệ - Sống khỏe An Vui...

Đầu năm 2025, nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ ngày càng đa dạng của người Việt, Bảo Việt Nhân thọ đã cho ra mắt hai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung An Tâm Hoạch Định và An Khang Như Ý với quyền lợi bảo hiểm lên đến 25 tỷ đồng cùng những quyền lợi về tích lũy dài hạn.

Bên cạnh đó, các chương trình an sinh xã hội, tạo giá trị cho cộng đồng cũng được Bảo Việt Nhân thọ tích cực thực hiện như: Quà vui tới trường, Vì một Việt Nam tươi đẹp, Ngày quốc tế Yoga, Quỹ xe đạp chở ước mơ…

Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ giữ đà tăng trưởng dù chịu ảnh hưởng bởi thiên tai

Kết thúc năm 2024, tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 11.928 tỷ đồng, tăng trưởng 1,3%; lợi nhuận sau thuế đạt 298 tỷ đồng, tăng trưởng 2,9% so với năm 2023.

Đánh dấu 60 năm hình thành và phát triển, Bảo hiểm Bảo Việt vinh dự đón nhận giải thưởng "60 năm thành tựu xuất sắc" do Global Banking & Finance Review trao tặng và được Chính phủ công nhận danh hiệu "Thương hiệu Quốc gia năm 2024 về dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ". Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những đóng góp bền bỉ của Bảo hiểm Bảo Việt trong việc bảo vệ quyền lợi khách hàng và đồng hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Trong năm 2024, Bảo hiểm Bảo Việt với quy trình xử lý chuyên nghiệp, minh bạch và nhanh chóng đã giúp khách hàng sớm khắc phục thiệt hại, ổn định sản xuất kinh doanh trước tổn hại nặng nề của bão Yagi. Bên cạnh đó, không gian "Tết Nụ Cười" do Bảo Việt tổ chức đã thu hút hàng nghìn khách tham quan ở mọi lứa tuổi và ngành nghề, mang lại sự trải nghiệm văn hóa đa dạng cho người dân Thủ đô và du khách.

Từ 01/01/2025, với mục tiêu không ngừng cải tiến và nâng cao trải nghiệm khách hàng, Bảo hiểm Bảo Việt chính thức ra mắt hotline miễn phí 1800 1118, giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Bảo hiểm Bảo Việt đang triển khai đa dạng các giải pháp bảo hiểm sức khỏe mang tới cho khách hàng nhiều lựa chọn linh hoạt với hệ thống bảo lãnh viện phí lớn nhất gồm hơn 245 cơ sở y tế chuyên môn cao, có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trên cả nước…/.

Hồng Chi

Đọc thêm

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 14,150 14,350
Nguyên Liệu 99.9 14,100 14,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80