Tỷ giá hôm nay (20/1): Đồng USD thế giới đứng yên, “chợ đen” giảm nhẹ

Sáng 20/1, tỷ giá trung tâm đồng Việt Nam với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.341 VND/USD. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 109,41 điểm.
aa
Tỷ giá hôm nay (20/1): Đồng USD thế giới đứng yên, “chợ đen” giảm nhẹ
Tỷ giá hôm nay (20/1): Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay thay đổi nhẹ 2 chiều mua - bán. Ảnh tư liệu

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 - 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 - 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD - 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay các NHTM có mức giao dịch. Cụ thể, Vietcombank có giá mua - bán ở mức 25.120 - 25.510 VND/USD.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.120 VND

25.510 VND

Vietinbank

24.995 VND

25.505 VND

BIDV

25.155 VND

25.515 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 23.828 VND – 26.336 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.389 VND

26.781 VND

Vietinbank

25.201 VND

26.701 VND

BIDV

25.639 VND

26.882 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 149 VND – 165 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

157,06 VND

167,04 VND

Vietinbank

158,47 VND

168,17 VND

BIDV

158,35 VND

166,92 VND

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay thay đổi nhẹ 2 chiều mua - bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.530 - 25.630 VND, giảm 4 VND ở chiều mua và giảm 5 VND bán so với phiên giao dịch ngày 18/1.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY đo lường biến động của USD với 6 đồng tiền chủ chốt hiện ở mức 109,41 điểm.

Chỉ số DXY đã chứng kiến sự điều chỉnh giảm vào tuần trước đúng như dự đoán. Chỉ số này ban đầu chạm mức cao 110,76 sau đó quay đầu giảm. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm mạnh sau khi dữ liệu lạm phát của Mỹ được công bố đã kéo đồng bạc xanh xuống thấp hơn.

Sự phục hồi mạnh mẽ của chỉ số DXY từ mức thấp 108,6 đã giúp giữ nguyên xu hướng tăng dài hạn. Chỉ số này có khả năng sẽ tăng chạm mốc 111 trong thời gian tới. Nhưng chỉ số giá quanh mốc 111 sẽ cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu chỉ số này không tăng vượt mốc 111 thì nó có thể giảm xuống mốc 109 hoặc thậm chí 108 trong ngắn hạn.

Nhưng nhìn vào bức tranh toàn cảnh, chỉ số DXY có khả năng sẽ vượt ngưỡng 111 và tăng lên mốc 114, sau đó là vùng 118-119 vào cuối năm nay.

Ở một diễn biến ngược lại, tỷ giá EUR/USD đang vật lộn để vượt qua mức 1,035. Bức tranh toàn cảnh là tiêu cực. Trong trường hợp đồng EUR vẫn neo dưới mức 1,035, nó có thể tiếp tục giảm xuống mốc 1,017 và sau đó là 1,01-1,018 trong ngắn hạn. Đồng EUR được dự báo sẽ chạm mức ngang giá so với đồng USD trong thời gian tới.

Nhìn từ bức tranh toàn cảnh, tỷ giá EUR/USD sẽ kiểm tra mức 0,98 trong những tháng tới.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 ▲100K 15,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 ▲100K 15,300 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 ▲100K 15,300 ▲100K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,610 ▲100K 15,210 ▲100K
Trang sức 99.99 14,620 ▲100K 15,220 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18146 18421 19000
CAD 18316 18592 19209
CHF 31897 32278 32919
CNY 0 3840 3950
EUR 29834 30057 31140
GBP 34823 35216 36149
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15258 15844
SGD 20018 20300 20871
THB 713 776 830
USD (1,2) 25848 0 0
USD (5,10,20) 25888 0 0
USD (50,100) 25916 25930 26300
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,849 29,873 31,288
JPY 159.31 159.6 169.27
GBP 34,977 35,072 36,288
AUD 18,313 18,379 19,075
CAD 18,487 18,546 19,227
CHF 32,079 32,179 33,137
SGD 20,121 20,184 20,973
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,265 3,275 3,412
KRW 17.38 18.12 19.71
THB 759.95 769.34 823.2
NZD 15,200 15,341 15,795
SEK - 2,698 2,793
DKK - 4,003 4,145
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.83 - 6,808.93
TWD 739.29 - 895.61
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,833 88,136
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,884 30,004 31,201
GBP 34,992 35,133 36,171
HKD 3,263 3,276 3,393
CHF 31,945 32,073 33,010
JPY 159.82 160.46 168.42
AUD 18,314 18,388 18,983
SGD 20,189 20,270 20,867
THB 777 780 817
CAD 18,501 18,575 19,168
NZD 15,301 15,849
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25930 25930 26290
AUD 18321 18421 19344
CAD 18492 18592 19607
CHF 32128 32158 33740
CNY 3824.8 3849.8 3985
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30020 30050 31773
GBP 35130 35180 36935
HKD 0 3330 0
JPY 160.41 160.91 171.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15359 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20173 20303 21024
THB 0 742.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15200000
SBJ 13000000 13000000 15200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,942 25,992 26,310
USD20 25,892 25,992 26,845
USD1 25,842 25,992 26,895
AUD 18,354 18,454 19,562
EUR 29,794 29,894 31,553
CAD 18,433 18,533 19,839
SGD 20,241 20,391 20,947
JPY 160.76 162.26 167.82
GBP 35,012 35,162 36,494
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 17:30
Ngân hàng