Tỷ giá trung tâm đồng USD ngày 13/10 tiếp đà tăng mạnh

Chí Tín
Tỷ giá trung tâm đồng USD theo công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 13/10 đã tăng thêm 7 đồng so với ngày hôm trước, ghi nhận ở mức 23.181 đồng/USD.
aa

Như vậy, tỷ giá trung tâm đồng USD so với hôm thứ hai đã tăng 11 đồng và so với cuối tuần trước đã tăng tới 16 đồng/USD.

Tỷ giá trung tâm đồng USD ngày 13/10 tiếp đà tăng mạnh
Tỷ giá trung tâm đồng USD ngày 13/10 tiếp đà tăng mạnh. Ảnh: T.L
Thị trường tiền tệ ngày 12/10: Đồng USD tiếp tục đà tăng giá Thị trường tiền tệ ngày 11/10: Tỷ giá trung tâm USD đảo chiều tăng giá trở lại Tỷ giá ngày 8/10: Đồng USD giảm 5 đồng so với hôm qua

Sáng ngày 13/10, tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ mức mua vào như ngày 12/10, nhưng giá bán ra cũng đã được điều chỉnh tăng thêm 11 đồng. Cụ thể, tỷ giá mua vào/bán ra USD là 22.750/23.826 đồng/USD.

Với các đồng tiền khác, tỷ giá tham khảo đồng euro tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước là 25.951/27.556 đồng/EUR, đồng yên Nhật là 198/210 đồng/JPY, đồng bảng Anh là 30.570/32.461 đồng/GBP, đồng đô la Australia là 16.503/17.524 đồng/AUD, đồng đô la Canada là 18.039/19.155 đồng/CAD…

Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tại Vietcombank ghi nhận mức giá mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra lần lượt là 22.630/22.660/22.860 đồng/USD. Theo đó, giá niêm yết USD tại Vietcombank vẫn chưa được điều chỉnh so với ngày hôm trước.

Trong khi đó, tỷ giá USD niêm yết tại VietinBank sáng 13/9 đã có điều chỉnh tăng so với hôm 12/19, cụ thể ghi nhận là 22.636/22.656/22.856 đồng/USD.

Tại một số ngân hàng khác, tỷ giá USD do BIDV công bố là 22.655/22.655/22.855, tại Agribank là 22.655/22.755/22.855 đồng/USD.

Trên thị trường quốc tế, tỷ giá đô la Mỹ so với đồng bảng Anh tại thời điểm sáng ngày 13/10 (theo giờ Việt Nam) là 1,3611 USD/GBP, tăng 0,19% so với 1 ngày trước đó và tăng 5,21% so với cách đây 1 năm.

Tỷ giá đô la Mỹ so với đồng euro là 1,1553 USD/EUR, tăng 0,23% theo ngày và giảm 1,64% theo năm; tỷ giá đồng yên Nhật so với USD là 113,35 JPY/USD, giảm 0,22% theo ngày và tăng 7,46% theo năm./.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.113 đồng, kéo biên độ giao dịch USD tại ngân hàng lên 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD, trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. DXY lùi về 98,6 điểm, giá dầu hạ nhiệt sau thông tin UAE rời OPEC nhưng vẫn nhạy cảm trước rủi ro địa chính trị, khi WB cảnh báo giá năng lượng có thể tăng 24% trong năm 2026, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (28/4): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD tự do tăng mạnh 100 đồng sau chuỗi giảm

Tỷ giá USD hôm nay (28/4): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD tự do tăng mạnh 100 đồng sau chuỗi giảm

(TBTCO) - Sáng ngày 28/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 2 đồng so với phiên gần nhất, qua đó, biên độ giao dịch tại các ngân hàng giảm còn 23.855,45 - 26.366,55 VND/USD, trong khi thị trường tự do bật tăng mạnh 100 đồng hai chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY nhích lên 98,52 điểm, tăng 0,03%, song xu hướng vẫn thận trọng trước diễn biến địa chính trị và kỳ vọng chính sách từ Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/4 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh, có thời điểm vượt 6% giữa tuần trước khi hạ nhiệt nhờ Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 89.631,65 tỷ đồng qua OMO. Tỷ giá trung tâm tuần qua nhích tăng 11 đồng lên 25.113 VND/USD, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng, song được kỳ vọng hạ nhiệt dần trong nửa cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (24/4): Tỷ giá trung tâm đi lên, USD tự do tăng vọt 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/4, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.113 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước, cao hơn nhiều phiên gần đây. Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND phổ biến quanh 26.670 - 26.700 VND/USD, tăng vọt 100 đồng. Trên thị trường quốc tế, USD dần mất xu hướng rõ ràng sau cú tăng do địa chính trị, khi DXY giằng co, phản ánh tâm lý thận trọng trước diễn biến xung đột và chính sách tiền tệ các ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 16,630
Kim TT/AVPL 16,330 16,630
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 16,630
Nguyên Liệu 99.99 15,220 15,420
Nguyên Liệu 99.9 15,170 15,370
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 16,500
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 16,430
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 166,500
Hà Nội - PNJ 163,500 166,500
Đà Nẵng - PNJ 163,500 166,500
Miền Tây - PNJ 163,500 166,500
Tây Nguyên - PNJ 163,500 166,500
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 166,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 16,580
Miếng SJC Nghệ An 16,280 16,580
Miếng SJC Thái Bình 16,280 16,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 16,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 16,550
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 16,440
Trang sức 99.99 15,750 16,450
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 16,632
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 16,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 1,658
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 1,659
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 1,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 162,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 123,387
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 111,885
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 100,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 95,946
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 6,867
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 1,663
Cập nhật: 05/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80