Tỷ giá trung tâm ngày 28/12 tiếp tục giảm sâu

Thảo Miên
Sau phiên giảm điểm đầu tuần, tỷ giá trung tâm USD ngày 28/12 theo công bố của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm mạnh hơn, giảm tới 32 đồng mỗi USD.
aa
Tỷ giá USD ngày 27/12 trung tâm rớt mạnh so với cuối tuần trước

Sáng ngày 18/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm USD ở mức 23.142 đồng/USD.

Với con số này, USD giảm sâu tới 32 đồng so với con số niêm yết 23.174 đồng/USD ngày đầu tuần hôm qua (27/12).

Tỷ giá trung tâm ngày 28/12 tiếp tục giảm sâu
Mỗi USD rớt thêm 19 đồng ngày 28/12. Ảnh minh họa

Như vậy, mới chỉ trong 2 ngày đầu tuần này, USD đã rớt giá rất mạnh, tới 51 đồng mỗi USD.

Mặc dù vậy, Ngân hàng Nhà nước vẫn không điều chỉnh tỷ giá tham khảo của ngoại tệ này với cả giá mua vào và bán ra. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với USD vẫn được giữ nguyên như mức tham khảo trong mấy tuần gần đây, niêm yết ở mức 22.650 đồng/USD mua vào và 23.150 đồng/USD bán ra.

Với diễn biến mới của tỷ giá trung tâm USD, trong sáng nay, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đều đồng loạt được điều chỉnh giảm mạnh ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua.

Cụ thể, tỷ giá USD mua vào - bán ra lúc 11h sáng 28/12 như sau: Vietcombank: 22.670 đồng (mua tiền mặt)/22.700 đồng (mua chuyển khoản) – 22.980 đồng; Vietinbank: 22.693 đồng (mua tiền mặt)/22.713 đồng (mua chuyển khoản) – 22.993 đồng; BIDV: 22.670 đồng – 23.950 đồng.

Tỷ giá mua vào - bán ra tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước với một số ngoại tệ khác trong giỏ tiền tệ sáng ngày 28/12 như sau: Euro: 25.433 đồng - 27.006 đồng; Yên Nhật: 195 đồng - 207 đồng/JPY; Bảng Anh: 30.166 đồng - 32.032 đồng/GBP; Đô la Úc: 16.247 đồng - 17.251 đồng/AUD; Phơ răng Thụy Sỹ: 24.472 đồng - 25.985 đồng/CHF; Đô la Canada: 17.551 đồng - 18.637 đồng/CAD.

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực đến 29/12/2021 được niêm yết như sau: Euro tính tỷ giá 26.159,7 đồng/EUR; Yên Nhật: 202,84 đồng/JPY; Bảng Anh: 30.803,25 đồng/GBP; Đô la Úc: 16.587,44 đồng/AUD; Rúp Nga: 314,25 đồng/RUB; Nhân dân tệ: 3.639 đồng/CNY; Curon Thuỵ Điển: 2.539,99 đồng/SEK; Đô la Canada: 17.965,75 đồng/CAD; Phơ răng Thụy Sỹ: 25.084,4 đồng/CHF./.

Thảo Miên

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 11/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.596 đồng, USD tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt đi lên, còn chỉ số DXY vượt 99 điểm. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5%, lần tăng thứ hai năm nay, để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất, trong bối cảnh giá dầu tiến sát 110 USD/thùng.
Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

Tỷ giá USD hôm nay (10/9): Tỷ giá trung tâm giảm, thị trường chờ ECB tăng lãi suất lần hai thêm 25 điểm cơ bản

(TBTCO) - Sáng 10/9, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng xuống 25.591 đồng, trong khi chỉ số DXY dao động quanh 98,79 điểm. Tâm điểm thị trường là cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), với kỳ vọng tăng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5% khi lạm phát khu vực đồng euro vượt 3%.
UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

UOB nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất đến hết năm, DXY trên đà về 95 điểm

CPI Mỹ tháng 8 công bố ngày 11/9 được dự báo tác động lớn đến kỳ vọng lãi suất trước cuộc họp FOMC tháng 9. Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất hết năm 2026, khi áp lực lạm phát mang tính tạm thời và dự báo chỉ số DXY trên đà giảm về 95 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (9/9): Tỷ giá trung tâm rời mốc 25.600 đồng, kỳ vọng ECB tăng lãi suất gây sức ép lên USD

Tỷ giá USD hôm nay (9/9): Tỷ giá trung tâm rời mốc 25.600 đồng, kỳ vọng ECB tăng lãi suất gây sức ép lên USD

(TBTCO) - Sáng 9/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng xuống 25.594 đồng, mất mốc 25.600 đồng sau nhiều phiên neo cao; USD tại các ngân hàng giảm mạnh hơn. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,08% xuống 98,78 điểm, đồng USD chịu thêm sức ép khi kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản lên 2,5% đang hỗ trợ đồng euro.
Tỷ giá USD hôm nay (8/9): USD đồng loạt đi xuống, đồng Yên lên đỉnh 6 tháng sau 98 tỷ USD can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/9): USD đồng loạt đi xuống, đồng Yên lên đỉnh 6 tháng sau 98 tỷ USD can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/9, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng, xuống 25.603 đồng/USD; USD tại ngân hàng và thị trường tự do cùng đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,08%, xuống 98,85 điểm. Đồng yên Nhật tiếp tục mạnh lên, kéo tỷ giá USD/JPY xuống gần 153,5 - thấp nhất 6 tháng, khi Nhật Bản chi kỷ lục 98 tỷ USD can thiệp và thị trường kỳ vọng BoJ tăng lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 9.
Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (7/9): Tỷ giá trung tâm tăng đầu tuần, CPI Mỹ trở thành tâm điểm trước cuộc họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 7/9, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần tăng 6 đồng, lên 25.611 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,05% xuống 99,14 điểm. Tâm điểm tuần này là CPI Mỹ tháng 8, dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng trước cuộc họp ngày 16/9, khi thị trường nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (5/9): Tỷ giá trung tâm dứt 16 tuần leo dốc, việc làm Mỹ tăng vọt củng cố Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 5/9, tỷ giá trung tâm kết tuần ở 25.605 đồng, giảm 5 đồng, đảo chiều sau 16 tuần tăng ròng rã tổng cộng 495 đồng; USD ngân hàng và tự do cùng hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,16 điểm, bật tăng sau báo cáo việc làm Mỹ tích cực, với 162.000 việc làm được tạo thêm trong tháng 8, vượt dự báo củng cố dư địa để Fed cân nhắc tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần qua: USD đồng loạt hạ nhiệt, bơm ròng khi doanh số “vay nóng” liên ngân hàng vượt 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 10.787 tỷ đồng qua kênh OMO khi lãi suất qua đêm bật từ quanh 1% lên 6%/năm, quy mô “vay nóng” liên ngân hàng hai kỳ hạn ngắn vượt 2 triệu tỷ đồng. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm đảo chiều sau 16 tuần tăng liên tiếp, USD đồng loạt hạ nhiệt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,700 ▼300K 145,700 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,270 ▼30K 14,570 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,270 ▼30K 14,570 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,270 ▼30K 14,570 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,270 ▼30K 14,620 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,270 ▼30K 14,620 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,270 ▼30K 14,620 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,930 ▼30K 14,530 ▼30K
Trang sức 99.99 13,940 ▼30K 14,540 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,427 ▲1284K 14,572 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,427 ▲1284K 14,573 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,422 ▼3K 1,452 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,422 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,427 ▲1284K 1,457 ▲1311K
Cập nhật: 14/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18004 18278 18853
CAD 18160 18436 19055
CHF 31077 31455 32100
CNY 0 3823 3919
EUR 29405 29626 30707
GBP 34241 34632 35567
HKD 0 3175 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14718 15302
SGD 19908 20190 20759
THB 698 762 815
USD (1,2) 25665 0 0
USD (5,10,20) 25703 0 0
USD (50,100) 25731 25745 26113
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,441 29,465 30,864
JPY 164.05 164.35 174.28
GBP 34,402 34,495 35,695
AUD 18,179 18,245 18,938
CAD 18,339 18,398 19,075
CHF 31,310 31,407 32,346
SGD 20,017 20,079 20,868
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.77 18.53 20.17
THB 746.57 755.79 809.04
NZD 14,700 14,836 15,274
SEK - 2,622 2,715
DKK - 3,949 4,089
NOK - 2,741 2,838
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.53 - 6,717.31
TWD 738.68 - 894.98
SAR - 6,781.64 7,148.25
KWD - 82,221 87,494
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,700 25,730 26,110
EUR 29,475 29,593 30,790
GBP 34,415 34,553 35,582
HKD 3,237 3,250 3,367
CHF 31,175 31,300 32,234
JPY 164.54 165.20 173.18
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,090 20,171 20,766
THB 763 766 803
CAD 18,351 18,425 19,017
NZD 14,783 15,323
KRW 18.43 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 18161 18261 19191
CAD 18332 18432 19446
CHF 31300 31330 32912
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29575 29605 31328
GBP 34527 34577 36334
HKD 0 3330 0
JPY 165.12 165.62 176.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14823 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20909
THB 0 727.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,730 26,130
USD20 25,650 25,730 26,130
USD1 24,317 25,730 26,875
AUD 18,210 18,360 19,499
EUR 29,341 29,491 31,193
CAD 18,254 18,404 19,735
SGD 20,079 20,279 20,862
JPY 164.99 166.49 172.3
GBP 34,333 34,533 35,640
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 09:30
Ngân hàng