Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Thế giới giảm mạnh, “chợ đen” quay đầu tăng

Sáng sớm ngày 20/5, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố mức 24.970 VND/USD tăng 10 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 100,38 điểm, giảm 0,71%.
aa
Tỷ giá USD hôm nay (17-5): Đồng USD chốt phiên tuần tăng nhẹ
Tỷ giá USD hôm nay, 20/5: Đồng USD giảm do căng thẳng thương mại. Ảnh minh họa

Diễn biến thị trường trong nước

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh giảm, hiện ở mức: 23.772 VND/USD - 26.168 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các ngân hàng thương mại (NHTM) điều chỉnh tăng. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.730 - 26.120 VND/USD giảm 10 VND ở cả 2 chiều mua – bán so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá USD tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.730 VND

26.120 VND

Vietinbank

25.620 VND

26.130 VND

BIDV

25.770 VND

26.130 VND

* Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra điều chỉnh giảm, hiện ở mức: 26.549 VND – 29.344 VND.

Tỷ giá EUR tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá EUR

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

28.473 VND

30.033 VND

Vietinbank

28.409 VND

30.119 VND

BIDV

28.679 VND

29.923 VND

* Tỷ giá Yên Nhật tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra ở mức: 164 VND – 181 VND.

Tỷ giá đồng Yên tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Yên Nhật

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

172,74 VND

183,71 VND

Vietinbank

175,02 VND

184,72 VND

BIDV

175,4 VND

183,61 VND

Tại thị trường "chợ đen", tính đến 5h ngày 20/5 tăng 25 VND ở chiều mua và 5 VND ở chiều bán so với phiên giao dịch ngày 19/4, giao dịch quanh mốc 26.344 - 26.444 VND/USD.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường Mỹ, chỉ số DXY hiện ở mức 100,38 điểm, giảm 0,71%.

Đồng USD đã giảm mạnh vào phiên giao dịch vừa qua, chạm mức thấp nhất trong hơn một tuần so với đồng Yên Nhật, đồng Franc Thụy Sĩ và EUR, vốn là những đồng tiền trú ẩn an toàn, trong bối cảnh căng thẳng thương mại gia tăng.

Đồng bạc xanh mất giá so với các loại tiền tệ chính sau 4 tuần tăng giá liên tiếp, khi đồng USD được thúc đẩy bởi sự lạc quan gia tăng đối với các thỏa thuận thương mại của Mỹ và sự tan băng trong quan hệ với Trung Quốc đã làm dịu đi nỗi lo về suy thoái toàn cầu.

Đồng bạc xanh đã giảm so với đồng Yên Nhật, xuống mức 144,665 Yên, mức thấp nhất kể từ ngày 8/5 vào phiên giao dịch vừa qua, sau đó chốt phiên giao dịch với mức giảm 0,5%, xuống mốc 144,98. Đồng tiền này cũng đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần so với đồng Franc Thụy Sĩ, xuống mức 0,8317 Franc.

Ở một diễn biến ngược lại, đồng EUR tăng 0,6% so với đồng USD, đạt mức 1,1232 USD.

Đồng Bảng Anh cũng tăng 0,6% so với đồng bạc xanh, đạt mức 1,3355 USD. Trước đó, trong phiên, đồng Bảng Anh đã tăng chạm mức cao nhất so với đồng USD kể từ ngày 30/4, sau khi Anh đồng ý thiết lập lại quan hệ quốc phòng và thương mại với Liên minh châu Âu kể từ Brexit.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 142,500
Hà Nội - PNJ 139,500 142,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 142,500
Miền Tây - PNJ 139,500 142,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 142,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 142,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,000 14,300
Miếng SJC Nghệ An 14,000 14,300
Miếng SJC Thái Bình 14,000 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,580 14,180
Trang sức 99.99 13,590 14,190
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 140 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 140 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,395 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,395 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 140 143
Cập nhật: 08/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17560 17832 18405
CAD 17688 17962 18578
CHF 30561 30937 31576
CNY 0 3832 3928
EUR 28483 28700 29774
GBP 33526 33914 34850
HKD 0 3178 3380
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14253 14838
SGD 19763 20045 20611
THB 688 751 804
USD (1,2) 25705 0 0
USD (5,10,20) 25744 0 0
USD (50,100) 25772 25786 26151
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,516 28,539 29,894
JPY 160.09 160.38 170.1
GBP 33,684 33,775 34,957
AUD 17,732 17,796 18,477
CAD 17,867 17,924 18,586
CHF 30,791 30,887 31,809
SGD 19,878 19,940 20,722
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 736.09 745.18 798.12
NZD 14,216 14,348 14,779
SEK - 2,553 2,644
DKK - 3,825 3,961
NOK - 2,666 2,761
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,940.07 - 6,704.73
TWD 735.94 - 891.63
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,039 87,297
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,554 28,697 29,901
GBP 33,684 33,853 34,884
HKD 3,241 3,257 3,375
CHF 30,650 30,804 31,749
JPY 160.29 161.42 169.40
AUD 17,739 17,828 18,425
SGD 19,941 20,041 20,637
THB 752 756 793
CAD 17,878 17,968 18,563
NZD 14,305 14,860
KRW 18.75 20.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25760 25790 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17867 17967 18981
CHF 30795 30825 32406
CNY 3815.1 3840.1 3975.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28657 28687 30410
GBP 33825 33875 35632
HKD 0 3315 0
JPY 161.06 161.56 172.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14359 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19920 20050 20772
THB 0 717.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,691 25,811 26,180
USD20 25,661 25,811 26,180
USD1 25,641 25,811 26,180
AUD 17,793 17,893 19,000
EUR 28,425 28,525 30,184
CAD 17,866 17,966 19,273
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 161.12 162.62 168.14
GBP 33,762 33,912 34,974
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30