Tỷ giá USD ngày 3/12 đứng giá sau 1 phiên giảm mạnh

Chí Tín
(TBTCO) - Tỷ giá USD ngày 3/12 trung tâm theo công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố là 23.127 đồng/USD.
aa

Theo đó, tỷ giá USD ngày 3/12 từ Ngân hàng Nhà nước đã đứng giá, bằng với tỷ giá ngày hôm trước, sau khi có một phiên giảm mạnh tới 16 đồng mỗi USD vào ngày 2/12.

Tỷ giá USD ngày 3/12 đứng giá sau 1 phiên giảm mạnh
Tỷ giá USD ngày 3/12 trung tâm đứng giá sau 1 phiên giảm mạnh
Tỷ giá trung tâm ngày 2/12 bất ngờ giảm mạnh 16 đồng mỗi USD Tỷ giá USD ngày 1/12 quay đầu tăng điểm chỉ sau một ngày giảm Tỷ giá trung tâm chiều 30/11 tiếp tục giảm nhẹ

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ngày 3/12 cũng không có thay đổi gì so với hôm trước, với niêm yết giá mua vào/bán ra là 22.650/23.771 đồng/USD.

Với các ngoại tệ khác, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo của các đồng Bảng Anh và Đô la Canada, cụ thể các đồng tiền này lần lượt là 29.828/31.673 đồng/GBP và 17.498/18.580 đồng/CAD.

Trong khi đó, nhiều đồng tiền khác được Sở giao dịch điều chỉnh giảm điểm so với ngày hôm trước. Tỷ giá niêm yết một số đồng tiền cụ thể là, đồng Euro là 25.355/26.923 đồng/EUR, đồng Yên Nhật là 198/211 đồng/JPY, đồng Phơ răng Thụy Sỹ là 24.381/25.889 đồng/CHF, đồng Đô la Úc là 15.893/16.876 đồng/AUD.

Tỷ giá USD tại Vietcombank được điều chỉnh tăng khoảng 100 đồng mỗi Đô la đối với tất cả các mức giá mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra, lần lượt ghi nhận tại ngày 3/12 là 22.680/22.710/22.910 đồng/USD.

Tại các ngân hàng khác, tỷ giá USD tại VietinBank là 22.665/22.685/22.885 đồng/USD; tại BIDV là 22.635/22.635/22.835 đồng/USD; tại Agribank là 22.610/22.635/22.820 đồng/USD.

Trên thị trường quốc tế, tỷ giá đồng tiền của nước Anh được quy đổi với đồng Đô la Mỹ vào sáng ngày 3/12 (theo giờ Việt Nam) là 1,3287 USD/GBP, giảm 0,14% so với hôm trước và giảm 1,24% so với năm ngoái.

Đồng tiền chung Châu Âu được tính tỷ giá là 1,1298 USD/EUR, giảm 0,01% so với trước đó 1 ngày và giảm 6,95% so với 1 năm trước; đồng Yên Nhật giảm 0,06% so với hôm qua, ghi nhận tỷ giá là 113,08 JPY/USD, nhưng vẫn tăng tới 8.9% so với năm ngoái.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

Tỷ giá USD hôm nay 4/11: USD suy yếu, Úc tăng lãi suất lên 4,85% và Anh dự kiến thắt chặt

(TBTCO) - Sáng 4/11, tỷ giá trung tâm giảm 3 đồng, xuống 25.627 đồng; chỉ số DXY giảm 0,5% còn 101,38 điểm. Thị trường ngoại hối biến động trước tín hiệu chính sách từ các ngân hàng trung ương. Đô la Úc suy yếu dù Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) tăng lãi suất lên 4,85%, trong khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) được dự báo nâng lãi suất lên 4% vào ngày 5/11.
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/10: "Đảo chiều" bơm ròng hơn 28.000 tỷ đồng, USD biến động trái chiều sau tuần họp lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/10: "Đảo chiều" bơm ròng hơn 28.000 tỷ đồng, USD biến động trái chiều sau tuần họp lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tuần qua, từ ngày 26 - 30/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước "đảo chiều" bơm ròng 28.161,7 tỷ đồng qua kênh OMO, khi lãi suất liên ngân hàng có thời điểm tăng sát 5%/năm. Trong khi đó, tỷ giá USD phân hóa sau quyết định lãi suất 5 ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

(TBTCO) - Sáng 29/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng, lên 25.644 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên, trong khi DXY tăng nhẹ lên 102,15 điểm. Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75% - 4%, song vẫn để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách. Thị trường hiện dự báo 80% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng; tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi chỉ số DXY tăng 0,33%, lên 102,36 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 10, song vẫn chờ đợi tín hiệu chính sách và dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định xu hướng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

(TBTCO) - Sáng 27/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.633 đồng. Chỉ số DXY giằng co quanh ngưỡng 102 điểm, trước thời điểm 05 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định chính sách, trong đó Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) chịu áp lực nâng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 140,600
Hà Nội - PNJ 136,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 136,600 140,600
Miền Tây - PNJ 136,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 136,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 14,240
Miếng SJC Nghệ An 13,940 14,240
Miếng SJC Thái Bình 13,940 14,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 14,080
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 14,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 14,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cập nhật: 05/11/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18340
CAD 17883 18157 18776
CHF 30801 31178 31825
CNY 0 3809 3906
EUR 28289 28505 29585
GBP 33850 34240 35175
HKD 0 3146 3348
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14753
SGD 19571 19852 20422
THB 679 742 796
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25530 25530 25890
AUD 17683 17783 18708
CAD 18079 18179 19191
CHF 31092 31122 32703
CNY 3792.4 3817.4 3952.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28502 28532 30257
GBP 34188 34238 35996
HKD 0 3300 0
JPY 158.83 159.33 169.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14293 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19741 19871 20592
THB 0 709 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30