Vụ trực thăng Bell 505 gặp nạn: Thêm một nạn nhân được bảo hiểm nhân thọ chi trả quyền lợi

Duy Thái
(TBTCO) - Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (Dai-ichi Life Việt Nam) vừa có thông báo gửi gia đình nạn nhân không may gặp tai nạn trong vụ máy bay trực thăng Bell 505 gặp sự cố tại Vịnh Hạ Long chiều ngày 5/4 vừa qua. Nạn nhân là khách hàng của Dai-ichi Life Việt Nam đã tham gia sản phẩm chính An phúc Hưng thịnh và và sản phẩm bổ sung là Bảo hiểm tai nạn toàn diện nâng cao.
aa

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam cho biết, bà P.T.B là khách hàng của công ty, cũng là 1 trong 5 nạn nhân không may tử nạn trong vụ máy bay trực thăng Bell 505 gặp sự cố chiều ngày 5/4/2023 vừa qua.

Trong thông báo gửi đến khách hàng về kết quả xem xét hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, Dai-ichi Life Việt Nam cho biết, khách hàng P.T.B đã giao kết hợp đồng bảo hiểm với công ty theo Hợp đồng bảo hiểm số 0128xxxx. Khách hàng đã tham gia sản phẩm bảo hiểm chính là An phúc hưng thịnh và sản phẩm bổ sung là Bảo hiểm tai nạn toàn diện nâng cao của Dai-ichi Life Việt Nam.

Đại diện Dai-ichi Life Việt Nam cho biết, thủ tục chi trả quyền lợi bảo hiểm sẽ được tiến hành nhanh nhất có thể để sớm góp phần hỗ trợ, động viên gia đình nạn nhân không may mắn gặp tai nạn vượt qua khó khăn.

Căn cứ các chứng từ y tế từ phía khách hàng cung cấp và điều khoản hợp đồng, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ chi trả tổng quyền lợi bảo hiểm cho sản phẩm chính và sản phẩm bổ sung là hơn 245 triệu đồng.

Thông tin với phóng viên, đại diện Dai-ichi Life Việt Nam cho biết, do Hợp đồng bảo hiểm số 0128xxxx không có người thụ hưởng, nên công ty sẽ liên hệ hướng dẫn gia đình khách hàng P.T.B thủ tục nhận quyền lợi bảo hiểm. Thủ tục chi trả quyền lợi bảo hiểm sẽ được tiến hành nhanh nhất có thể để sớm góp phần hỗ trợ, động viên gia đình nạn nhân không may mắn gặp tai nạn vượt qua khó khăn.

“Chúng tôi biết rằng, sự qua đời của người được bảo hiểm là mất mát rất lớn đối với gia đình và người thân. Chúng tôi xin chia buồn và mong gia đình sớm vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống” – thông báo gửi khách hàng của Dai-ichi Life Việt Nam chia sẻ.

Vụ trực thăng Bell 505 gặp nạn: Thêm một nạn nhân được bảo hiểm nhân thọ chi trả quyền lợi
Hình ảnh trực thăng Bell 505 trước khi gặp nạn. Ảnh: TL minh họa.

Liên quan tới vụ trực thăng Bell 505 gặp tai nạn, trước đó, Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas (MB Ageas Life) cũng đã chi trả quyền lợi bảo hiểm cho vợ và gia đình đại tá phi công điều khiển trực thăng Bell 505 không may gặp nạn. Theo đó, ngày 14/4/2023, công ty bảo hiểm đã tiến hành chi trả quyền lợi bảo hiểm 240 triệu đồng cho vợ và gia đình đại tá phi công. Việc chi trả quyền lợi bảo hiểm cho gia đình là kết quả từ quyết định âm thầm mua hợp đồng bảo hiểm nhân thọ từ tháng 12/2018 của đại tá phi công. Vợ và gia đình không hề biết người chồng, người cha của mình vẫn âm thầm chăm sóc gia đình ngay cả khi không may qua đời trong lúc làm nhiệm vụ.

Cùng ngày 14/4/2023, Bảo hiểm Bảo Việt cũng chi trả 200 triệu đồng bồi thường tử vong theo chương trình bảo hiểm sức khoẻ cho hai nạn nhân do gặp sự cố bất ngờ khi du lịch Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) trên trực thăng Bell 505 vừa qua. Đây là 2 trong 5 nạn nhân, nhưng là 2 khách hàng đã tham gia chương trình bảo hiểm sức khỏe của Bảo hiểm Bảo Việt với tên gọi “Bảo Việt An gia” từ ngày 28/10/2022 của Bảo Việt Đà Nẵng.

Cũng liên quan tới vụ tai nạn trực thăng Bell 505, ngày 7/4/2023, Bảo hiểm PVI đã tạm ứng chi trả bồi thường cho gia đình đại tá phi công với số tiền là 50.000 USD (tương đương 1.180.000.000 VND). Số tiền còn lại (150.000 USD) sẽ được PVI chi trả ngay sau khi hoàn tất các thủ tục liên quan theo quy định của đơn bảo hiểm. Đây là chương trình bảo hiểm cho Công ty Trực thăng miền Bắc – Tổng công ty Trực thăng Việt Nam (VNH) – là đơn bảo hiểm riêng được cấp bởi liên danh PVI - Bảo hiểm Bảo Việt - Bảo hiểm Quân đội, do PVI làm Leader bảo hiểm cho toàn bộ đội tàu bay và trách nhiệm hàng không của VNH./.

Duy Thái

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng doanh thu kinh doanh bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. Doanh nghiệp dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
Kim TT/AVPL 13,480 ▼400K 13,880 ▼500K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,480 ▼400K 13,880 ▼500K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▼300K 13,700 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼500K 13,650 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,480 ▼320K 13,880 ▼420K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,430 ▼320K 13,830 ▼420K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,360 ▼320K 13,810 ▼420K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
Miếng SJC Nghệ An 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
Miếng SJC Thái Bình 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,380 ▼500K 13,880 ▼500K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,070 ▼500K 13,770 ▼500K
Trang sức 99.99 13,080 ▼500K 13,780 ▼500K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,337 ▼49K 1,387 ▼49K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,337 ▼49K 1,388 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,317 ▼49K 1,372 ▼49K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,842 ▼4851K 135,842 ▼4851K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,356 ▼87880K 10,306 ▼96430K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,955 ▼3333K 93,455 ▼3333K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,435 ▼299K 8,385 ▼299K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,646 ▼2857K 80,146 ▼2857K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,868 ▼2044K 57,368 ▼2044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17924 18198 18773
CAD 18351 18627 19243
CHF 32300 32683 33331
CNY 0 3842 3934
EUR 29766 29988 31066
GBP 34431 34822 35748
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14974 15561
SGD 19890 20172 20748
THB 715 779 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26410
AUD 18124 18224 19154
CAD 18527 18627 19638
CHF 32585 32615 34193
CNY 3824.4 3849.4 3984.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29951 29981 31706
GBP 34740 34790 36548
HKD 0 3355 0
JPY 160.56 161.06 171.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15106 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20053 20183 20914
THB 0 745 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 12000000 12000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80