Xếp hạng tín nhiệm: Đòn bẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp bảo hiểm

Hồng Chi
(TBTCO) - Với những nỗ lực chung, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã được tổ chức xếp hạng tín nhiệm tài chính hàng đầu thế giới A.M.Best tiếp tục xếp hạng, nâng hạng tín nhiệm, mở ra thêm nhiều cơ hội mới giúp doanh nghiệp bứt tốc, nâng cao năng lực cạnh tranh, khai thác nguồn khách hàng mới, đặc biệt là khách hàng tiềm năng.
aa
Xếp hạng tín nhiệm: Đòn bẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp bảo hiểm
Quý I, Bảo hiểm PVI ghi nhận kết quả tăng trưởng mạnh mẽ. Ảnh: Hà Phan

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm được nâng hạng

Trong kỳ đánh giá năm 2025, A.M.Best tiếp tục khẳng định năng lực tài chính (FSR) mức B++ (Tốt) và năng lực tín dụng dài hạn của tổ chức phát hành (ICR) mức “bbb+” (Tốt) của Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam (VINARE).

A.M.Best là tổ chức xếp hạng hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bảo hiểm và tái bảo hiểm. Được thành lập vào năm 1899, đến nay A.M.Best đã xếp hạng tín nhiệm hàng nghìn tổ chức ở hơn 90 quốc gia trên thế giới. Các kết quả xếp hạng của A.M.Best được coi là công cụ tham khảo hết sức quan trọng dành cho khách hàng cũng như đối tác và các nhà đầu tư, trước khi đưa ra quyết định hợp tác với bất cứ doanh nghiệp nào.

Triển vọng của năng lực tài chính và năng lực tín dụng dài hạn của tổ chức phát hành ở mức ổn định (stable), xếp hạng tín nhiệm trong phạm vi quốc gia (National Scale Rating - NSR) của VINARE là aaa.VN, mức cao nhất tại Việt Nam với triển vọng ổn định. Mức xếp hạng này đã phản ánh tình hình tài chính vững mạnh của VINARE, đồng thời cũng phản ánh kết quả kinh doanh tốt, hồ sơ năng lực kinh doanh ổn định và khung quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM) phù hợp.

Theo nhận định từ phía A.M.Best, sức mạnh tài chính của VINARE được duy trì ở mức rất tốt được thể hiện qua chỉ số an toàn vốn (Best’s Capital Adequacy Ratio - BCAR) hiện ở mức cao nhất và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao nhất trong trung hạn. Tổng công ty cũng giữ được biên khả năng thanh toán vượt xa yêu cầu tối thiểu theo quy định.

A.M.Best đánh giá hiệu quả hoạt động của VINARE ở mức mạnh, với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân 5 năm (2020 - 2024) đạt 10,6%. Năm 2024, công ty ghi nhận kết quả khai thác bảo hiểm cải thiện so với năm trước, với tỷ lệ kết hợp đạt 96,8%, nhờ chi phí hoạt động giảm, dù tỷ lệ bồi thường tăng do ảnh hưởng của bão Yagi xảy ra vào tháng 9/2024.

Trước đó, tổ chức xếp hạng tín nhiệm tài chính A.M.Best đã khẳng định tái xếp hạng năng lực tài chính ở mức A- (Xuất sắc) và xếp hạng năng lực tín dụng dài hạn của nhà phát hành ở mức “a-” (Xuất sắc) và xếp hạng tín nhiệm phạm vi quốc gia (NSR) là aaa.VN (Xuất sắc) cho Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI). Triển vọng của các xếp hạng tín dụng này là Ổn định.

Xếp hạng này đã phản ánh sức mạnh tài chính của Bảo hiểm PVI, được A.M.Best đánh giá là rất mạnh, kết quả hoạt động rất tốt, hệ thống kinh doanh phát triển ổn định và hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) phù hợp. Việc xếp hạng có tính tới yếu tố ảnh hưởng tích cực từ việc xếp hạng của Tập đoàn HDI (HDI V.a.G.) - cổ đông lớn của PVI (công ty mẹ của Bảo hiểm PVI).

A.M.Best cho biết, năng lực tài chính của Bảo hiểm PVI được hỗ trợ bởi mức vốn hóa điều chỉnh theo rủi ro thông qua tăng vốn điều lệ và được A.M.Best đánh giá (dựa trên mô hình đánh giá chỉ số an toàn vốn BCAR) dự kiến duy trì ở mức mạnh nhất trong trung hạn. Bảo hiểm PVI có tính linh hoạt tài chính tốt do HDI V.a.G. nắm giữ phần lớn cổ phần. A.M.Best đánh giá danh mục đầu tư của công ty có mức độ rủi ro trung bình, trong đó phần lớn được phân bổ vào các khoản tiền gửi có kỳ hạn, phần còn lại đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, công ty liên kết, ủy thác đầu tư.

Tháng 3/2025, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm PVI - Hanoi Re (mã chứng khoán PRE) được A.M.Best tái khẳng định có nền tảng tài chính vững mạnh với vốn hóa rủi ro (Best’s Capital Adequacy Ratio - BCAR) đạt mức mạnh nhất vào cuối năm 2024 và dự kiến duy trì ổn định trong trung hạn. Năng lực vốn của Hanoi Re đã cải thiện đáng kể sau đợt tăng vốn trước đó, giúp củng cố tiềm lực tài chính và hỗ trợ tăng trưởng kinh doanh bền vững.

Hiệu quả hoạt động của Hanoi Re được đánh giá ở mức tốt, duy trì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân trong giai đoạn 2020 - 2024 ở mức tương đối cao và ổn định trên thị trường.

Cơ hội bứt tốc phát triển

Theo báo cáo tại hội nghị sơ kết quý I/2025, tổng doanh thu của Bảo hiểm PVI ước đạt 7.217 tỷ đồng, hoàn thành 120,7% kế hoạch quý I và 36,3% kế hoạch năm 2025, tăng trưởng 18,9% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 288 tỷ đồng, hoàn thành 163,3% kế hoạch quý I/2025, phản ánh hiệu quả trong việc tăng trưởng doanh thu và kiểm soát rủi ro.

Với khởi đầu vững chắc trong quý I/2025, Bảo hiểm PVI đang cho thấy quyết tâm hiện thực hóa mục tiêu trở thành doanh nghiệp tỷ USD trong năm 2025 - một cột mốc ý nghĩa trong năm bản lề kỷ niệm 30 năm hình thành và phát triển, đồng thời khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.

Đại diện VINARE chia sẻ, bước vào nhiệm kỳ mới 2025 - 2029, VINARE tiếp tục hướng tới sự phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp. Đồng thời, hướng đến xếp hạng tín nhiệm quốc tế “A-” khi có điều kiện thuận lợi. Trong lĩnh vực kinh doanh tái bảo hiểm, VINARE cam kết tuân thủ kỷ luật khai thác, đánh giá và lựa chọn rủi ro cẩn trọng, đảm bảo có lãi từ kinh doanh nghiệp vụ, không chạy đua theo doanh số.

Đại diện các doanh nghiệp bảo hiểm chia sẻ: A.M.Best là tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bảo hiểm và tái bảo hiểm. Việc A.M.Best nâng xếp hạng tín nhiệm cho các doanh nghiệp bảo hiểm cho thấy những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các đánh giá, khuyến nghị của A.M.Best sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng hiệu quả, bền vững.

Có thể thấy, xếp hạng tín nhiệm là chỉ số quan trọng đánh giá mức độ uy tín và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, phản ánh sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động và hệ thống quản trị rủi ro của doanh nghiệp. Đây là công cụ minh bạch hóa thị trường tài chính, giúp tăng cường niềm tin của thị trường, đối tác và nhà đầu tư.

Tuy nhiên, trong bối cảnh môi trường kinh doanh có nhiều biến động như hiện nay, việc duy trì xếp hạng tín nhiệm và nâng hạng tín nhiệm đòi hỏi sự đầu tư liên tục và bài bản của doanh nghiệp. Mọi sai sót hoặc biến động tài chính có thể khiến bị hạ hạng. Do đó, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược toàn diện, quản trị rủi ro hiệu quả và không ngừng nâng cao năng lực tài chính để duy trì và cải thiện xếp hạng tín nhiệm, đảm bảo phát triển bền vững./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Lãi suất vay mua nhà "neo" hai con số, kỳ vọng hạ nhiệt không dễ

Lãi suất vay mua nhà "neo" hai con số, kỳ vọng hạ nhiệt không dễ

(TBTCO) - Lãi suất vay mua nhà lên hai con số ngay giai đoạn ưu đãi, trong khi nhiều khoản vay bước vào giai đoạn lãi suất thả nổi, khiến áp lực trả nợ gia tăng và sức cầu bất động sản suy yếu. Dù người mua nhà mong ngóng "hạ nhiệt", kịch bản giảm lãi suất vẫn khó xảy ra, ít nhất trong năm 2026.
PVI sắp cán đích kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 6 tháng, danh mục đầu tư tiến sát 20.000 tỷ đồng

PVI sắp cán đích kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 6 tháng, danh mục đầu tư tiến sát 20.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt gần 1.240 tỷ đồng, tăng 31,8% so với cùng kỳ và gần cán đích kế hoạch năm. Động lực tăng trưởng đến từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, lợi nhuận tài chính cải thiện nhờ danh mục đầu tư mở rộng lên gần 20.000 tỷ đồng, trong khi hoạt động tái bảo hiểm phát huy hiệu quả.
"Tiếp sức" hộ kinh doanh: Không để lỡ thời điểm kinh doanh vì thiếu vốn

"Tiếp sức" hộ kinh doanh: Không để lỡ thời điểm kinh doanh vì thiếu vốn

(TBTCO) - Nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường phát sinh vào những thời điểm quan trọng như nhập hàng, mở rộng quy mô hay chuẩn bị cho mùa kinh doanh cao điểm. Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn kịp thời, nhất là khi thiếu tài sản bảo đảm hoặc cần giải ngân trong thời gian ngắn.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

Eximbank tiếp tục hoàn thiện nền tảng quản trị cho giai đoạn phát triển mới

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2026 thông qua các nội dung về quản trị và nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý nghiêm các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời triển khai nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

(TBTCO) - Từ ngày 10/9/2026, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, hành vi trốn đóng có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và lên đến 150 triệu đồng với tổ chức vi phạm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 142,600
Hà Nội - PNJ 137,600 142,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 142,600
Miền Tây - PNJ 137,600 142,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 142,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,300
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,300
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,190
Trang sức 99.99 13,500 14,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 139,109
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 105,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 957
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 85,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 8,207
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 58,744
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cập nhật: 28/07/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17894 18168 18745
CAD 18128 18403 19020
CHF 31649 32029 32673
CNY 0 3849 3942
EUR 29363 29583 30664
GBP 34251 34642 35580
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14941 15529
SGD 19863 20145 20716
THB 699 762 816
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,509 29,533 30,942
JPY 156.57 156.85 166.32
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 18,099 18,164 18,847
CAD 18,321 18,380 19,055
CHF 31,904 32,003 32,952
SGD 19,979 20,041 20,834
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 747.49 756.72 809.6
NZD 14,933 15,072 15,517
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.48 - 6,798.11
TWD 734.81 - 890.08
SAR - 6,893.16 7,259.71
KWD - 83,217 88,534
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26144 26144 26504
AUD 18079 18179 19105
CAD 18310 18410 19426
CHF 31899 31929 33511
CNY 3830.3 3855.3 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34587 34637 36395
HKD 0 3355 0
JPY 157.45 157.95 168.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15060 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20025 20155 20878
THB 0 728.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,510
USD20 26,144 26,194 26,510
USD1 26,144 26,194 26,510
AUD 18,125 18,225 19,332
EUR 29,356 29,456 31,112
CAD 18,269 18,369 19,675
SGD 20,103 20,253 20,809
JPY 157.99 159.49 165.05
GBP 34,511 34,661 35,717
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 06:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80