Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 24/4/2025 vừa qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã tham dự Diễn đàn “Dịch vụ Tài chính Việt Nam - Trung Quốc”. Trước thềm diễn đàn, Agribank đã ký kết Biên bản ghi nhớ với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC) nhằm tăng cường hợp tác toàn diện giữa hai bên.
aa

Diễn đàn “Dịch vụ Tài chính Việt Nam - Trung Quốc” là sự kiện quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác tài chính giữa hai quốc gia. Diễn đàn tạo không gian đối thoại thực chất giữa các cơ quan chức năng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp hai nước.

Tại diễn đàn, các khách mời cũng đã thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm từ thực tế và hoạt động thực tiễn trong thanh toán biên mậu, cũng như phát triển các hình thức thương mại mới như thương mại điện tử xuyên biên giới mang lại.

Đồng thời thảo luận về cách thức phối hợp giữa Chính phủ, ngân hàng và doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp lý, nhằm xây dựng dịch vụ tài chính thương mại chất lượng cao - an toàn, hiệu quả và mang đặc trưng riêng, thúc đẩy hợp tác kinh tế thương mại Việt - Trung lên tầm cao mới.

Tham dự diễn đàn giúp Agribank trao đổi, học hỏi kinh nghiệm và tìm kiếm cơ hội hợp tác với các tổ chức tài chính Trung Quốc, cũng như các tổ chức tài chính trong nước.

Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
Bà Lê Thị Tuyết - Phó Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thứ ba từ trái sang); ông Đoàn Ngọc Lưu - Phó Tổng Giám đốc Agribank (thứ 6 từ trái sang) cùng đại diện lãnh đạo các đơn vị bấm nút khởi động “Phương án dịch vụ hợp tác kinh tế thương mại Việt - Trung” trong khuôn khổ Diễn đàn “Dịch vụ Tài chính Việt Nam - Trung Quốc”.

Trước thềm diễn đàn, Agribank và ABC đã ký kết Biên bản ghi nhớ về việc tăng cường hợp tác toàn diện. Hai bên cam kết hợp tác trong các lĩnh vực như thanh toán xuyên biên giới, tài trợ thương mại, tài chính nông nghiệp và hỗ trợ chi nhánh nước ngoài dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.

Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
Đại diện Agribank và ABC ký kết biên bản ghi nhớ về việc tăng cường hợp tác toàn diện.

Việc ký kết Biên bản ghi nhớ không chỉ thể hiện cam kết mạnh mẽ của hai bên trong việc thúc đẩy hợp tác toàn diện mà còn mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới. Đây cũng là minh chứng cho cam kết mạnh mẽ của hai bên trong việc thúc đẩy hợp tác toàn diện, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của hai quốc gia.

Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc
Đại diện lãnh đạo Agribank và ABC chụp ảnh lưu niệm sau lễ ký kết biên bản ghi nhớ về tăng cường hợp tác toàn diện.

Agribank là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, với mạng lưới rộng khắp và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn, luôn được các tổ chức quốc tế đánh giá cao và có quan hệ hợp tác với nhiều ngân hàng đại lý lớn trên thế giới.

Hiện nay, Agribank đang giữ quan hệ đại lý với 48 ngân hàng thuộc thị trường Trung Quốc, cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ như các dịch vụ trợ thương mại, thanh toán biên giới , mua bán ngoại tệ mặt. Agribank hiện cũng đã cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế với 160 quốc gia và Trung Quốc là một trong những thị phần lớn nhất của Agribank.

Agribank ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác toàn diện với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc

Về hoạt động thanh toán biên giới, Agribank là ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam triển khai hoạt động này với các nước chung biên giới. Hoạt động hợp tác thanh toán biên giới giữa Agribank và ABC đã diễn ra từ năm 1997, đến nay đã có 7 chi nhánh đầu mối thanh toán biên giới với thị trường Trung Quốc bao gồm: Lào Cai, Lào Cai II, Đông Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu.

Ngân hàng ABC là 1 trong 4 ngân hàng lớn nhất thị trường Trung Quốc, được thành lập từ năm 1951, trụ sở tại quận Đông Thành, Bắc Kinh. Trong năm 2024, ABC là ngân hàng đứng thứ 2 xét về tổng sản kể cả trong nước và trên thế giới. Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua 20.834 chi nhánh trên toàn thế giới, trong đó có 20.805 chi nhánh trong nước và 29 chi nhánh nước ngoài. Ngân hàng ABC là 1 trong 48 ngân hàng mà Agribank đang duy trì quan hệ đại lý tại thị trường Trung Quốc.
Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

(TBTCO) - Trong 9 tháng đầu năm 2026, Eximbank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động thuần đạt 4.692 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục tăng cường kỷ luật tài chính, tối ưu hóa vận hành với chi phí hoạt động ở mức 2.831 tỷ đồng, giảm 1,9% so với cùng kỳ, đồng thời duy trì nguồn lực đầu tư cho các sáng kiến chiến lược.
HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận tăng 24,2%, hệ sinh thái phục vụ hơn 34 triệu khách hàng; HDBank tiếp tục mở rộng nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính số và đồng hành cùng các động lực tăng trưởng của nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

Lãi 9 tháng hơn 5.400 tỷ đồng nhờ đà tăng lãi thuần, MSB rục rịch chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng 2026, MSB lãi trước thuế đạt 5.439,8 tỷ đồng, tăng 14,3%, nhờ thu nhập lãi thuần tăng 21,7%, chi phí dự phòng giảm. Tổng tài sản ngân hàng tiến sát 440.000 tỷ đồng, để tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, MSB đang triển khai kế hoạch chào bán cổ phiếu và lên kế hoạch mở rộng hệ sinh thái tài chính.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới

Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới

(TBTCO) - Nhu cầu về “tấm lá chắn” bảo vệ thuần túy, thực chất ngày càng rõ nét, đưa bảo hiểm tử kỳ dẫn đầu với hơn 50% số hợp đồng nhân thọ khai thác mới trong 9 tháng. Với chi phí hợp lý, quyền lợi bảo vệ cao, sản phẩm này được nhiều doanh nghiệp chú trọng phát triển, mở rộng kênh phân phối, thậm chí trở thành "mũi nhọn" kinh doanh.
Doanh nghiệp và địa phương "bắt nhịp" đưa bảo hiểm nông nghiệp vào mùa vụ mới

Doanh nghiệp và địa phương "bắt nhịp" đưa bảo hiểm nông nghiệp vào mùa vụ mới

(TBTCO) - Dư địa phát triển bảo hiểm nông nghiệp được mở rộng khi Nghị định số 346/2026/NĐ-CP trao thêm quyền chủ động, linh hoạt hơn cho doanh nghiệp và địa phương. Để chính sách sớm phát huy hiệu quả, việc địa phương sớm ban hành danh mục hỗ trợ, doanh nghiệp năng động triển khai, bảo vệ sinh kế người dân trước rủi ro ngay từ những vụ sản xuất tới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 01/11/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/11/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30