Bảo hiểm nhân thọ: Đầu tư trở lại nền kinh tế hơn 100 nghìn tỷ đồng

Bài và ảnh: Hồng Chi
Sau 4 năm triển khai Kế hoạch phát triển thị trường bảo hiểm giai đoạn 2011-2015, thị trường bảo hiểm nhân thọ đã duy trì mức tăng trưởng doanh thu phí bình quân cao (21%/năm), đầu tư trở lại nền kinh tế hơn 103.000 tỷ đồng; 100% DN đảm bảo khả năng thanh toán, tài chính lành mạnh.
aa

thị trường bảo hiểm giai đoạn 2011-2014

Trong giai đoạn 2011-2014, các DNBH nhân thọ đã đóng góp 97 tỷ đồng vào các hoạt động an sinh xã hội và các hoạt động thiện nguyện.

Tăng đầu tư trở lại cho nền kinh tế 17,9%/năm

Mặc dù tình hình vĩ mô chưa thuận lợi cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tuy nhiên nhờ nỗ lực của cơ quan quản lý và của chính doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), thị trường bảo hiểm nhân thọ giai đoạn 2011-2014 đã đạt mức tăng trưởng cao.

Cụ thể, trong giai đoạn từ 2011-2014, tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ tăng trưởng bình quân 21%/năm (tăng từ 15.993 tỷ đồng lên 28.400 tỷ đồng), cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của nước ta giai đoạn 2011-2014 (là 5,7%/năm).

Hoạt động khai thác mới đạt kết quả khả quan cả về số lượng và chất lượng, tốc độ tăng trưởng số lượng hợp đồng khai thác mới bình quân giai đoạn 2011-2014 đạt 11,4%/năm; tốc độ tăng trưởng doanh thu khai thác mới bình quân giai đoạn này đạt 24,8%/năm.

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đã góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư dài hạn, ổn định cho nền kinh tế. Cụ thể, tổng số tiền đầu tư trở lại cho nền kinh tế tăng trưởng bình quân 17,9%/năm. Tính đến cuối năm 2014, tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế của các DNBH nhân thọ là 103.679 tỷ đồng, trong đó hơn 64.000 tỷ đồng được đầu tư vào trái phiếu chính phủ.

Bên cạnh đó, trong giai đoạn này thị trường bảo hiểm nhân thọ đã đóng góp 2.233 tỷ đồng tiền thuế thu nhập DN vào ngân sách nhà nước, góp phần ổn định các kế hoạch huy động nguồn thu, hỗ trợ đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước; giải quyết nhu cầu việc làm cho hơn 300.000 lao động, có thu nhập ổn định; góp phần chăm sóc sức khỏe người dân thông qua việc triển khai các sản phẩm bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn; hỗ trợ thu nhập, đảm bảo cuộc sống cho người lao động khi về già thông qua các chương trình bảo hiểm hưu trí...

Phấn đấu 10% dân số được bảo hiểm

Để hoàn thành nhiệm vụ phát triển thị trường bảo hiểm 5 năm lần thứ nhất (2011-2015), trên cơ sở kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2014, một loạt các mục tiêu đã được cơ quan quản lý về bảo hiểm đề ra như: Tăng tỷ lệ tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ tương đương GDP ở mức 1% đến 1,1%; tổng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế của thị trường nhân thọ tính đến hết năm 2015 tăng 2,1 lần so với năm 2010...

Tính chuyên nghiệp trong hoạt động khai thác bảo hiểm được nâng cao; phát triển nhiều kênh phân phối mới, tăng tỷ trọng khai thác từ các kênh phân phối khác từ 2% năm 2013 lên 10% năm 2015; phát triển các sản phẩm bảo hiểm mới mang tính đột phá, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của người tham gia bảo hiểm; tăng từ 6% dân số được bảo hiểm lên 10% dân số được bảo hiểm (tương ứng với 9 triệu người được bảo hiểm)...

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính cho biết, Cục sẽ tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Theo đó, tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản phẩm bảo hiểm mới, kênh phân phối mới, khuyến khích DN đầu tư phát triển hệ thống công nghệ hiện đại để tiếp cận rộng hơn tới người dân; nắm sát tình hình hoạt động của DN, kịp thời hỗ trợ DN trong quá trình hoạt động, bảo đảm sự phát triển bền vững của thị trường...

Cục sẽ tăng cường hợp tác với các bộ, ngành có liên quan, hỗ trợ DN trong hoạt động phòng chống trục lợi bảo hiểm, đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm, nâng cao ý thức tham gia bảo hiểm, bảo vệ tài chính cho cá nhân, gia đình.

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, về phía các DNBH, Cục khuyến cáo, DNBH cần phát triển sản phẩm bảo hiểm theo hướng linh hoạt, đa dạng, phù hợp với mọi đối tượng, trên mọi địa bàn; nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ đại lý; đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, phát triển mở rộng mạng lưới kinh doanh tại các tỉnh thành phố trên cả nước...

Hợp tác với cơ quan quản lý, Hiệp hội Bảo hiểm và các DN khác trong việc quảng bá, nâng cao ý nghĩa, vai trò của bảo hiểm nhân thọ, chia sẻ thông tin về trục lợi bảo hiểm, tránh lôi kéo đại lý, khách hàng của DN khác, bảo đảm môi trường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả..., nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra./.

Bài và ảnh: Hồng Chi

Bài và ảnh: Hồng Chi

Đọc thêm

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ kinh doanh.
Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

(TBTCO) - Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo 2 nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Trong đó, có 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả từ ngày 1/6.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80