Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh:

Cải cách hướng đến sự hài lòng của người dân

Gia Cư
(TBTCO) - Nhằm mang lại sự thuận lợi, hài lòng cho các cá nhân, tổ chức đến giao dịch, Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh đã và đang tiếp tục triển khai nhiều giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động nghiệp vụ.
aa

4 triệu tài khoản điện tử cá nhân được đăng ký giao dịch

Bảo hiểm xã hội (BHXH) TP. Hồ Chí Minh cho biết, hiện nay, toàn ngành BHXH đã hoàn thành việc cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho tất cả các thủ tục hành chính (TTHC); tích hợp, cung cấp 20 dịch vụ công thuộc 14 TTHC của BHXH Việt Nam trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, 7 dịch vụ công trên ứng dụng VssID.

Đối với BHXH TP. Hồ Chí Minh, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, luôn bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của BHXH Việt Nam. Song song với đó, BHXH thành phố đã triển khai nhiều giải pháp thiệt thực phù hợp với tình hình địa phương, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc cắt giảm tối đa TTHC, tạo điều kiện thuận lợi nhất về thời gian, tiết kiệm nhất về chi phí cho tổ chức và cá nhân trong các giao dịch về BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tại cơ quan BHXH.

Đến cuối tháng 9/2022, trên địa bàn thành phố đã có khoảng 4 triệu tài khoản giao dịch điện tử cá nhân được đăng ký, phê duyệt (dùng để đăng nhập sử dụng ứng dụng VssID). Đặc biệt, việc áp dụng khám chữa bệnh (KCB) thông qua hình thức sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID đã mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh, cơ sở KCB; nhất là giảm thời gian kê khai thông tin và đối chiếu dữ liệu khi KCB; hạn chế việc phải làm thủ tục cấp lại thẻ BHYT giấy; giúp người tham gia không mất công bảo quản, bị mất hoặc hỏng thẻ BHYT giấy như trước đây…

Đại lý thu bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hộ gia đình tại khu dân cư. Ảnh: Sơn Nam
Đại lý thu bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hộ gia đình tại khu dân cư. Ảnh: Sơn Nam

Lãnh đạo BHXH TP. Hồ Chí Minh cho biết, gần đây để tạo thuận lợi tối đa cho người dân khi đi KCB, đơn vị tiếp tục phối hợp với Sở Y tế thành phố chỉ đạo 100% các cơ sở KCB trên địa bàn triển khai thực hiện việc sử dụng quét mã QR trên căn cước công dân (CCCD) gắn chip hoặc hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID để khám chữa bệnh BHYT.

Điển hình gần đây nhất, ngày 3/10/2022 BHXH thành phố đã phát động phong trào thi đua triển khai cập nhật bổ sung số định danh cá nhân/CCCD của người tham gia trong cơ sở dữ liệu BHXH Việt Nam quản lý và cài đặt, phê duyệt, sử dụng ứng dụng VssID - BHXH số để cập nhật kịp thời mã định danh (đối với người chưa có số định danh cá nhân/CCCD), CCCD gắn chíp của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phố. Đồng thời, đồng bộ dữ liệu BHXH vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, theo Đề án 06 để đảm bảo quyền lợi của người tham gia. Theo đó khi đi khám chữa bệnh, người dân chỉ cần sử dụng thẻ CCCD thay thế thẻ BHYT.

Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ

Để tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính (CCHC), BHXH thành phố thường xuyên bổ sung, điều chỉnh xây dựng các chương trình, kế hoạch CCHC hằng năm phù hợp với từng thời điểm, từng giai đoạn. Nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình triển khai là rà soát các thành phần hồ sơ, TTHC, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của ngành thuộc thẩm quyền giải quyết để kịp thời phát hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những thủ tục không phù hợp nhằm đảm bảo các TTHC đơn giản, dễ hiểu, tiết kiệm thời gian, chi phí cho tổ chức, cá nhân.

Tích hợp dịch vụ vì lợi ích của người dân

Việc áp dụng khám chữa bệnh thông qua hình thức sử dụng hình ảnh thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) trên ứng dụng VssID đã mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh, cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là giảm thời gian kê khai thông tin và đối chiếu dữ liệu khi khám chữa bệnh, hạn chế việc phải làm thủ tục cấp lại thẻ BHYT giấy, giúp người tham gia không mất công bảo quản, bị mất hoặc hỏng thẻ BHYT giấy như trước đây.

Thống nhất đảm bảo việc thực hiện CCHC nhất là các TTHC của ngành BHXH Việt Nam nói chung và BHXH thành phố nói riêng đều được thực hiện trên không gian số, giúp cho doanh nghiệp, người lao động dễ dàng theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ; dễ dàng kiểm tra đối chiếu dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và giải quyết chế độ chính sách; nâng cao tính minh bạch của thông tin.

Bên cạnh đó, để tạo chuyển biến tích cực về nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người dân về vị trí, vai trò của chuyển đổi số, công tác truyền thông về dịch vụ công trực tuyến cũng luôn được BHXH thành phố quan tâm, triển khai đồng bộ từ thành phố đến các quận, huyện, TP. Thủ Đức, với nhiều hình thức sáng tạo, gần gũi. Với phương châm “Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ”, BHXH thành phố tiếp tục tập trung mọi nguồn lực, quyết liệt, triển khai mạnh mẽ việc chuyển đổi số toàn diện và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an sinh xã hội, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, toàn diện hơn.

Quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện, BHYT

Ngày 19/10, BHXH TP. Hồ Chí Minh ban hành văn bản số 6503/BHXH-QLT về triển khai Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 16/8/2022 của BHXH Việt Nam ban hành mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện, BHYT và các cơ sở giáo dục có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2022, thay thế Quyết định số 542/QĐ-BHXH ngày 30/3/2020 của BHXH Việt Nam.

Quyết định số 2222 của BHXH Việt Nam quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia BHXH tự nguyện BHYT hộ gia đình, người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo, người thuộc hộ nghèo đa chiều được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng (không bao gồm số tiền do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ đóng).

Căn cứ vào Quyết định số 2222 của BHXH Việt Nam, BHXH TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện quy định đối với mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu thực hiện theo năm tài chính của ngành BHXH Việt Nam và tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của người tham gia.

Trong đó, mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện bình quân tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia BHXH tự nguyện; mức chi thù lao cho cơ sở giáo dục bình quân bằng 2,5% số tiền đóng của học sinh sinh viên (HSSV); mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHYT của các nhóm còn lại bình quân bằng 7% số tiền đóng của người tham gia.

Mức chi thù lao BHXH tự nguyện, BHYT theo từng nhóm đối tượng cho tổ chức dịch vụ thu để thực hiện các công việc như: vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT; tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT; đôn đốc, hướng dẫn người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tiếp tục đóng tiền để được ghi nhận thời gian tham gia BHXH tự nguyện và gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT; thu tiền đóng của người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT; chuyển/nộp tiền, hồ sơ của người tham gia kịp thời, đầy đủ cho cơ quan BHXH; nhận sổ BHXH, thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT.

Văn bản của BHXH TP. Hồ Chí Minh cũng hướng dẫn chi tiết cách xác định người tham gia BHXH, BHYT lần đầu và người tiếp tục tham gia làm căn cứ mức chi thù lao.

Với cơ sở giáo dục, mức chi thù lao để thực hiện các công việc như: vận động HSSV tham gia BHYT; lập danh sách HSSV tham gia BHYT; thu tiền đóng của HSSV, chuyển/nộp tiền, hồ sơ của HSSV kịp thời, đầy đủ cho cơ quan BHXH; nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho HSSV. Mức chi thù lao với cơ sở giáo dục cũng được thực hiện tương ứng với việc phân vùng. Theo Quyết định số 2222, TP. Hồ Chí Minh thuộc vùng I.

Gia Cư

Đọc thêm

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,220 16,520
Kim TT/AVPL 16,220 16,520
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,220 16,520
Nguyên Liệu 99.99 15,240 15,440
Nguyên Liệu 99.9 15,190 15,390
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 16,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 16,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 16,350
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 165,200
Hà Nội - PNJ 162,200 165,200
Đà Nẵng - PNJ 162,200 165,200
Miền Tây - PNJ 162,200 165,200
Tây Nguyên - PNJ 162,200 165,200
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 165,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 16,520
Miếng SJC Nghệ An 16,220 16,520
Miếng SJC Thái Bình 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 16,520
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 16,520
NL 99.90 15,070
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120
Trang sức 99.9 15,710 16,410
Trang sức 99.99 15,720 16,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 16,522
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 16,523
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 1,647
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 1,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 1,652
Cập nhật: 12/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18508 18785 19360
CAD 18720 18998 19613
CHF 33135 33521 34161
CNY 0 3832 3924
EUR 30334 30608 31632
GBP 34984 35378 36308
HKD 0 3231 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15332 15919
SGD 20183 20467 20990
THB 727 790 843
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,507 30,531 31,827
JPY 163.47 163.76 172.76
GBP 35,220 35,315 36,352
AUD 18,751 18,819 19,433
CAD 18,933 18,994 19,595
CHF 33,489 33,593 34,402
SGD 20,354 20,417 21,118
CNY - 3,809 3,934
HKD 3,303 3,313 3,434
KRW 16.52 17.23 18.65
THB 775.61 785.19 835.94
NZD 15,351 15,494 15,880
SEK - 2,806 2,891
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,822 2,907
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,278.17 - 7,052.17
TWD 758.72 - 914.54
SAR - 6,914.01 7,245.8
KWD - 83,853 88,772
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26373
AUD 18703 18803 19726
CAD 18907 19007 20021
CHF 33405 33435 35014
CNY 3813.5 3838.5 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30531 30561 32283
GBP 35303 35353 37114
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15452 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20351 20481 21214
THB 0 756.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80