Cơ quan thanh tra yêu cầu Bảo hiểm VNI khắc phục tồn tại, báo cáo trong tháng 5/2025

Ánh Tuyết
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) vừa công bố kết luận thanh tra đối với Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI - Mã Ck: AIC) năm 2023. Theo đó, cơ quan thanh tra chỉ rõ nhiều sai phạm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm; đồng thời kiến nghị Bảo hiểm VNI khắc phục toàn bộ tồn tại và báo cáo trong tháng 5/2025.
aa
VNI đặt mục tiêu lọt top 5 doanh nghiệp bảo hiểm lớn nhất Sắp "thay tên đổi họ" sau 16 năm hoạt động, Bảo hiểm VNI kinh doanh ra sao? "Thay tên đổi vận”, Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu nhảy vọt 5 bậc trong bảng xếp hạng thị phần

Vi phạm trong hàng loạt nghiệp vụ

Đoàn thanh tra Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm tiến hành thanh tra tại trụ sở chính VNI từ ngày 28/11/2024 - 20/12/2024. Kết luận thanh tra chỉ ra hàng loạt vi phạm của doanh nghiệp trong thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, công tác bồi thường bảo hiểm xe cơ giới, việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

Bảo hiểm VNI bị thanh tra "tuýt còi" vì vi phạm quy định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
Cơ quan thanh tra yêu cầu Bảo hiểm VNI khắc phục tồn tại, báo cáo trong tháng 5/2025. Ảnh tư liệu.

Theo đó, về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Tổng Công ty không thực hiện đúng quy định pháp luật về mẫu biểu báo cáo, tiếp nhận thông tin tai nạn qua đường dây nóng, thời hạn Giấy chứng nhận bảo hiểm, thông tin trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và việc tra cứu Giấy chứng nhận bảo hiểm; việc giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường theo quy định.

Về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, Bảo hiểm VNI chưa thực hiện đúng quy định về việc thiết lập và duy trì đường dây nóng, thông tin trên hợp đồng bảo hiểm không đầy đủ theo quy định.

"Công tác bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới chưa đúng quy định về thời hạn thanh toán, tạm ứng bồi thường, thu thập tài liệu liên quan của cơ quan công an, căn cứ chi trả bồi thường, về việc thông báo cho người bị tai nạn biết số tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng" - kết luận thanh tra nêu rõ.

Về bảo hiểm vật chất xe cơ giới, Tổng công ty chưa tuân thủ quy định về thời hạn giải quyết bồi thường và căn cứ chi trả theo quy tắc và điều khoản được Bộ Tài chính phê duyệt.

Ngoài ra, công tác rà soát, đánh giá việc trích lập dự phòng nghiệp vụ chưa bảo đảm trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo quy định pháp luật.

Khẩn trương điều chỉnh trích lập dự phòng

Tại kết luận thanh tra, Đoàn thanh tra Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm kiến nghị một số nội dung cụ thể. Theo đó, về xử lý hành chính, đoàn thanh tra đề nghị Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm rà soát các hành vi vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành. Bên cạnh đó, Cục Thuế chỉ đạo cơ quan thuế địa phương kiểm tra việc kê khai thuế, hướng dẫn và xử lý các khoản điều chỉnh liên quan đến doanh thu, chi phí.

Tăng chi phí trích lập dự phòng hơn 120 tỷ đồng

Về xử lý tài chính, cơ quan thanh tra đề nghị Bảo hiểm VNI giảm chi phí trích lập dự phòng nghiệp vụ khoảng 1,65 tỷ đồng (với các hồ sơ đã giải quyết bồi thường tuy nhiên vẫn trích lập dự phòng bồi thường; trích lập dự phòng bồi thường không tương ứng với số liệu về tổn thất).

Đồng thời, tăng chi phí trích lập dự phòng nghiệp vụ khoảng 4,27 tỷ đồng (với hợp đồng bảo hiểm chưa trích lập dự phòng phí chưa được hưởng; hồ sơ đã phát sinh thông báo hoặc đã yêu cầu đòi bồi thường trong năm 2023 nhưng chưa trích lập dự phòng bồi thường). Riêng với nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe, kiến nghị tăng chi phí trích lập lên gần 120 tỷ đồng.

Liên quan đến hoạt động kinh doanh và công tác quản lý tài chính, đoàn thanh tra đưa ra một loạt kiến nghị.

Theo đó, đối với bảo hiểm xe cơ giới, Bảo hiểm VNI cần rà soát, điều chỉnh nội dung báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng mẫu quy định.

Thực hiện tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và các bên có liên quan về các vấn đề liên quan tới bảo hiểm bắt buộc.

Thực hiện ghi âm các cuộc gọi đến đường dây nóng theo quy định pháp luật; rà soát các Giấy chứng nhận bảo hiểm có thời hạn, thông tin trên Giấy chứng nhận bảo hiểm không đúng quy định.

Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, cần thiết lập lại đường dây nóng và cập nhật đầy đủ thông tin trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm, đặc biệt là quy định rõ các điều khoản loại trừ.

Về công tác trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, VNI cần rà soát, đánh giá việc trích lập dự phòng nghiệp vụ, kịp thời có các biện pháp nhằm bảo đảm trích lập đầy đủ dự phòng để chi trả cho các trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 97 Luật Kinh doanh bảo hiểm, điều chỉnh hạch toán kế toán đối với các khoản trích lập dự phòng chưa đầy đủ được nêu.

Về nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải rà soát, tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và các quy định có liên quan.

"Tổng Giám đốc Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghị nêu trên, khắc phục toàn bộ tồn tại được chỉ ra trong kết luận thanh tra và báo cáo kết quả thực hiện về Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) trước ngày 31/5/2025" - kết luận thanh tra nêu rõ./.

Đề nghị chấn chỉnh quy trình bồi thường

Thanh tra Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm đề nghị Tổng công ty rà soát, bảo đảm thực hiện nghiêm quy định về thời hạn thanh toán bồi thường; thực hiện tạm ứng bồi thường theo đúng quy định pháp luật; thực hiện đúng trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thu thập hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, thông báo cho người bị tai nạn biết số tiền bồi thường bảo hiểm.

Đồng thời, thực hiện giải quyết bồi thường đầy đủ, chính xác, đảm bảo quyền lợi của khách hàng theo quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và quy tắc bảo hiểm vật chất xe cơ giới của VNI.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

Làn sóng gom vàng chưa dứt, WGC gợi mở cách đánh thức vàng "gối đầu giường"

(TBTCO) - Thông tin từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy, ngân hàng trung ương toàn cầu tiếp tục gom vàng mạnh quý I/2026 với lượng mua ròng 244 tấn, dù có áp lực bán ra từ một số quốc gia. Về đề xuất huy động hàng tấn vàng "gối đầu giường" trong dân, chuyên gia WGC gợi mở kinh nghiệm quốc tế về mở rộng vai trò của ngân hàng và phát triển các dịch vụ tài chính liên quan đến vàng.
Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

(TBTCO) - Ngày 5/5/2026, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Ratings công bố điều chỉnh triển vọng xếp hạng của Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tiền gửi dài hạn của Agribank ở mức Ba2 và Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) ở mức b1.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 10/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80