Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2026, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng 30%, hướng tới top 3 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Thông tin từ ĐHĐCĐ Bảo hiểm MIC cho thấy, doanh thu phí bảo hiểm gốc quý I/2026 tăng 14%; doanh thu nền tảng số tăng 128%, dù MIC vừa chấm dứt hoạt động 23 công ty thành viên. Đồng thời, MIC đang tìm kiếm cổ đông chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính và hỗ trợ tăng trưởng dài hạn.
aa
MIC đặt mục tiêu lợi nhuận tăng tới 75%, giữ vững top 4 thị phần MIC tinh gọn bộ máy, sắp xếp lại mạng lưới công ty thành viên “Miếng bánh” bảo hiểm phi nhân thọ lớn dần, cuộc đua giành thị phần thêm gay gắt

MIC đẩy mạnh số hóa và khai thác sâu hệ sinh thái MB

Ngày 9/4, tại Hà Nội, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC - mã Ck: MIG) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông. Tổng số cổ đông và đại diện cổ đông tham dự họp là 57 cổ đông, nắm giữ 171,3 triệu cổ phần, chiếm tỷ lệ 81,01% tổng số cổ phần của MIC.

Tại đại hội, đại diện Ban lãnh đạo MIC nhấn mạnh, năm 2026 là bước chuyển từ củng cố sang tăng tốc. Với thông điệp chủ đạo “Kiến tạo vị thế”, MIC triển khai phương châm hành động “tăng tốc - hiệu quả”, tập trung vào ba định hướng trọng tâm.

Hướng tới top 3 thị phần

Năm 2026, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng 30%, hướng tới top 3 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Theo đó, MIC định hướng cơ cấu doanh thu các sản phẩm theo hướng đẩy mạnh, tập trung khai thác các sản phẩm có hiệu quả và hướng đến tất cả các nghiệp vụ đều nằm top 3-5 của thị trường.

Ba định hướng trọng tâm đó là: củng cố vị thế thị trường, hướng tới mục tiêu Top 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; đẩy mạnh chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và trải nghiệm khách hàng; đồng thời khai thác sâu hệ sinh thái MB, phát triển đa dạng kênh phân phối để tạo động lực tăng trưởng bền vững.

Trên cơ sở đó, MIC đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 34,5%, gắn tăng trưởng quy mô với hiệu quả, kiểm soát tỷ lệ chi phí kết hợp dưới 95% và duy trì chính sách cổ tức ổn định, đảm bảo quyền lợi cổ đông.

Ngày 9/4, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC - mã Ck: MIG) tổ chức Đại hội đồng cổ đông tại Hà Nội.
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Các giải pháp triển trọng tâm triển khai năm 2026 được MIC triển khai. Theo đó, MIC sẽ tăng tốc tăng trưởng quy mô doanh thu theo hướng xây dựng, phát triển sản phẩm theo các nhóm khách hàng.

Cùng với đó, thúc đẩy chuyển dịch số và số hóa nền tảng kinh doanh. Theo đó, MIC sẽ triển khai chuyển dịch số toàn trình, số hóa kênh bán và tối ưu các nền tảng kinh doanh; hướng tới mục tiêu doanh thu kênh số đạt tối thiểu 22% tổng doanh thu, với hơn 3,5 triệu khách hàng kênh số.

Tìm cổ đông chiến lược, doanh thu nền tảng số tăng 128% dù sáp nhập 23 đơn vị

Về phương án chi trả cổ tức năm 2025, Hội đồng quản trị MIC trình ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch chi trả cổ tức tiền mặt 5% từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm 2025, tương ứng hơn 105,7 tỷ đồng. Tổng mức cổ tức dự kiến tối đa 10% vốn điều lệ, trong đó 5% còn lại sẽ được chi trả bằng cổ phiếu hoặc tiền mặt, tùy thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại thời điểm thực hiện.

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) tổ chức Đại hội đồng cổ đông.

Tiêu chí tìm kiếm cổ đông chiến lược

Ông Trần Minh Đạt - Chủ tịch MIC cho biết, MIC hướng tới tìm kiếm cổ đông chiến lược vừa giúp tăng cường năng lực tài chính, vừa hỗ trợ quản trị, định hướng phát triển và đáp ứng yêu cầu pháp lý cũng như chiến lược dài hạn. Tiêu chí lựa chọn bao gồm: đối tác có uy tín, thương hiệu trên thị trường tài chính, có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm, có khả năng hỗ trợ quản trị, định hướng chiến lược, tái bảo hiểm quốc tế; đồng thời, có năng lực phát triển sản phẩm đa dạng, hệ thống công nghệ hiện đại, phù hợp với định hướng của MIC... Hiện MIC đang triển khai các bước theo lộ trình.

Tại ĐHĐCĐ, cổ đông tập trung vào nhiều nhóm vấn đề, điển hình là tác động của việc chấm dứt hoạt động 23 công ty thành viên đến khách hàng, thương hiệu và kế hoạch kinh doanh của MIC; tiến độ và định hướng tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược; hiệu quả khai thác kênh bancassurance và hệ sinh thái MB; chiến lược chuyển đổi số và các kết quả quý I/2026...

Chia sẻ tại đại hội, ông Trần Minh Đạt - Chủ tịch MIC cho biết, để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng mạnh, nhanh và bền vững thời gian tới, MIC cần tăng cường năng lực tài chính.

Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, từ ngày 1/1/2026, MIC chỉ được tăng vốn khi có tối thiểu hai cổ đông tổ chức sở hữu từ 10% trở lên, do đó, việc tìm kiếm thêm cổ đông tổ chức là yêu cầu khách quan và cần thiết.

Chủ tịch MIC khẳng định, với nền tảng nội tại, MIC tự tin đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của nhà đầu tư chiến lược, thể hiện qua việc được AM Best xếp hạng năng lực tài chính B++ (Good), đã chứng minh năng lực tài chính, tính minh bạch và quản trị rủi ro tiệm cận chuẩn quốc tế của MIC, qua đó có khả năng thu hút nhà đầu tư.

Phản hồi cổ đông về tác động của việc chấm dứt hoạt động của nhiều công ty thành viên, ông Ông Đinh Như Tuynh - Tổng giám đốc MIC cho biết, trước khi sáp nhập, MIC có 70 đơn vị thành viên.

"Bản chất cuối cùng của việc kinh doanh là phải gắn vào hiệu quả. Các đơn vị sáp nhập vừa quy mô nhỏ, nên hiệu quả chưa cao" - ông Tuynh nhấn mạnh. Đồng thời, MIC đã số hóa quy trình một cách đồng bộ, toàn diện, hiện nay về cơ bản nhân viên có thể cấp đơn bảo hiểm cho khách hàng chỉ với một thiết bị di động.

Việc sáp nhập cũng phù hợp với định hướng quy hoạch lại các tỉnh, thành. Các đơn vị được chuyển thành phòng kinh doanh khu vực, vẫn đảm bảo hiện diện về hình ảnh và nhân sự.

Về quyền lợi khách hàng, lãnh đạo MIC khẳng định không ảnh hưởng với các hợp đồng đã ký cũng như quá trình bồi thường. Đối với người lao động, tỷ lệ nghỉ việc thực tế vẫn thấp hơn cùng kỳ năm trước.

Bật mí kết quả kinh doanh quý I/2026, Tổng giám đốc MIC cho biết doanh thu từ nền tảng số tăng trưởng khoảng 128%, đạt 442 tỷ đồng; tỷ trọng doanh thu số đạt 28,5%, vượt kế hoạch năm là 25%.

"Doanh thu quý I tăng khoảng 16%, trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 14%, cao gấp rưỡi so với mức chung của thị trường, cơ bản hoàn thành kế hoạch quý I. Lợi nhuận đạt khoảng 128 tỷ đồng, tương đương 23% kế hoạch năm" - Tổng giám đốc MIC nhấn mạnh.

Cùng với đó, tỷ lệ chi phí kết hợp (combined ratio) còn khoảng 90%, cho thấy hiệu quả được cải thiện và việc sáp nhập không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tăng trưởng kinh doanh của MIC.

Ngoài ra, ĐHĐCĐ cũng thông qua việc miễn nhiệm bà Vũ Thái Huyền - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị. Sau khi miễn nhiệm, Hội đồng quản trị MIC còn 4 thành viên cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm: ông Trần Minh Đạt (Chủ tịch), ông Chu Hải Công (Phó Chủ tịch), ông Đinh Như Tuynh (thành viên) và ông Đặng Quốc Tiến (thành viên độc lập)./.

Năm 2025, trong bối cảnh thị trường bảo hiểm chịu tác động mạnh từ thiên tai, mưa bão diễn biến phức tạp, MIC vẫn duy trì ổn định hoạt động và kiểm soát tốt hiệu quả kinh doanh. MIC giữ vững vị trí top 4 thị phần doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ, hoàn thành mục tiêu thị phần theo kế hoạch năm.

Theo đó, doanh thu bảo hiểm gốc năm 2025 đạt 5,414 tỷ đồng; tăng 7,9% so với năm 2024. Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 408,8 tỷ đồng, tăng 32,7%, mức tăng trưởng lợi nhuận vượt trội so với doanh thu.

Đặc biệt, năm 2025 ghi dấu mốc quan trọng khi MIC lần đầu tiên được AM Best xếp hạng tín nhiệm quốc tế với mức B++ (Good) đối với năng lực tài chính và bbb (Good) đối với năng lực phát hành, triển vọng ổn định. Kết quả này phản ánh nền tảng tài chính và năng lực quản trị rủi ro của MIC đang từng bước tiệm cận các chuẩn mực quốc tế, đồng thời góp phần nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

Doanh nghiệp bảo hiểm "thiết kế" chiến lược để nâng vị thế

(TBTCO) - Trong bối cảnh ngành bảo hiểm phi nhân thọ năm 2026 được dự báo tăng trưởng 2 con số, nhưng đi kèm xu hướng "sàng lọc" mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm đồng loạt "thiết kế" lại chiến lược nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và giữ vững vị thế trên thị trường.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Nam A Bank có tổng giám đốc mới

Nam A Bank có tổng giám đốc mới

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng TMCP Nam A (Nam A Bank, mã ck: NAB) đã bổ nhiệm ông Trần Khải Hoàn giữ chức vụ Tổng giám đốc Nam A Bank kể từ ngày 10/4/2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18046 18320 18896
CAD 18490 18767 19384
CHF 32680 33064 33712
CNY 0 3800 3870
EUR 30178 30452 31480
GBP 34556 34948 35882
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15068 15655
SGD 20111 20394 20917
THB 734 797 850
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26361
AUD 18167 18267 19192
CAD 18648 18748 19762
CHF 32829 32859 34446
CNY 3794.2 3819.2 3954.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30325 30355 32080
GBP 34796 34846 36606
HKD 0 3355 0
JPY 161.43 161.93 172.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15119 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20246 20376 21108
THB 0 759.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80