MIC đặt mục tiêu lợi nhuận tăng tới 75%, giữ vững top 4 thị phần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC; mã Ck: MIG) đề ra kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận tăng tới 75%, giữ vững top 4 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Đại hội cũng thông qua phương án chia cổ tức 10% và kiện toàn đội ngũ nhân sự chủ chốt.
aa
Bảo hiểm MIC đặt mục tiêu bứt phá lợi nhuận, hướng tới tiến sâu vào Top 3 toàn ngành Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Thị trường bảo hiểm nhìn từ sự nhập cuộc của "người chơi mới"

Sáng 31/3, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC, mã Ck: MIG) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 để thông qua nhiều nội dung quan trọng.

Dành nhiều nỗ lực, đưa MIC dẫn đầu thị trường

Về kế hoạch kinh doanh, năm 2025, MIC tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các sáng kiến chiến lược giai đoạn 2022 - 2026, tăng tốc phát triển nền tảng kinh doanh số, nâng cao trải nghiệm khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quản trị.

Bước sang năm 2025, MIC đặt mục tiêu giữ vững vị thế top 4 về thị phần trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ và hướng tới tiến sâu vào top 3 trong 2026, doanh thu bảo hiểm tăng trưởng tối thiểu 25%, lợi nhuận tăng trưởng 75%.

Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu bảo hiểm tối thiểu 25%, lợi nhuận tăng 75% và duy trì tỷ lệ cổ tức tối thiểu 10%, đồng thời giữ vững vị thế top 4 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ.

Tại đại hội, Bảo hiểm Quân đội công bố kết quả kinh doanh 2024 với nhiều chỉ số đáng chú ý. Theo đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 5.017 tỷ đồng, tăng 7,2% so với cùng kỳ.

MIC đặt mục tiêu lợi nhuận tăng tới 75%, giữ vững top 4 thị phần
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Tổng lợi nhuận trước thuế 308 tỷ đồng mặc dù chưa đạt kế hoạch, song doanh thu vẫn có sự tăng trưởng tích cực và thăng hạng thị phần vươn lên top 4 (tăng 1 bậc so với 2023), với tổng tài sản lên 9.835 tỷ đồng, tăng trưởng 11,5%.

Năm 2024 vừa qua, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói chung và MIC nói riêng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai bão lũ. Trong năm qua, Bảo hiểm Quân đội đã thực hiện chi trả bồi thường 824 tỷ đồng giúp khách hàng sớm khôi phục sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống và góp phần ổn định kinh tế xã hội.

Thay đổi nhân sự cấp cao, tiếp tục chia cổ tức 10%

Tại đại hội, nhiều cổ đông quan tâm đến kế hoạch kinh doanh 2025 khi MIC đặt mục tiêu đầy tham vọng: tăng trưởng doanh thu tối thiểu 25%; lợi nhuận trước thuế tăng 75%, trong khi năm trước giảm 12,5%, vậy động lực chính đến từ kênh bảo hiểm và sản phẩm chủ lực nào? Dự báo tăng trưởng phí bảo hiểm gốc trung bình năm 2025, trong bối cảnh đó, đối thủ cạnh tranh của MIC tăng hay giảm thị phần?

Cổ đông cũng đặt băn khoăn về việc hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng, nhưng đối mặt với rủi ro lãi suất, doanh nghiệp có chiến lược tối ưu lợi nhuận, bao gồm tái cơ cấu danh mục đầu tư, thay đổi từ tiền gửi ngân hàng sang các kênh khác để nâng cao hiệu suất hay không?

Trả lời câu hỏi cổ đông về kế hoạch kinh doanh năm 2025, ông Đinh Như Tuynh - Tổng Giám đốc MIC cho biết, năm 2024, tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 79 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 11,7%. Cơ cấu sản phẩm bao gồm: bảo hiểm con người (33%), bảo hiểm xe cơ giới (25%), bảo hiểm tài sản kỹ thuật (31,7%) và bảo hiểm hàng hải (9,8%).

Theo Tổng Giám đốc MIC, dự báo thị trường bảo hiểm sẽ duy trì mức tăng trưởng 10 - 13% trong năm tới, dựa trên nhiều yếu tố.

Đánh giá về dư địa phát triển thị trường, lãnh đạo MIC nêu rõ, thứ nhất, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm tại Việt Nam còn thấp (2,3 - 2,8%), trong khi trung bình ASEAN cao hơn và toàn cầu là 6,3%. Thứ hai, nền kinh tế tiếp tục phát triển mạnh, thu nhập người dân được cải thiện, tạo cơ hội gia tăng tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm, dự kiến tăng 15% trong những năm tới.

Thứ ba, sự ổn định kinh tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khu vực FDI dẫn đến tài sản kỹ thuật, bảo hiểm con người và bảo hiểm hàng hóa. Thứ tư, tiến trình chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, giúp bảo hiểm vi mô và các sản phẩm bảo hiểm số phát triển. Thứ năm, hệ thống pháp luật ngày càng chặt chẽ, minh bạch hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các công ty bảo hiểm.

MIC đặt mục tiêu lợi nhuận tăng tới 75%, giữ vững top 4 thị phần
Nguồn: TBTCVN tổng hợp.

Tại đại hội, Tổng Giám đốc Đinh Như Tuynh cũng nêu rõ phương án phân phối lợi nhuận năm 2024. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của MIC năm 2024 là 238,51 tỷ đồng. Sau khi trích các quỹ, lợi nhuận còn lại năm 2024 là 212,26 tỷ đồng. Cộng thêm lợi nhuận các năm còn lại, lợi nhuận còn lại lũy kế đến 31/12/2024 của MIC là 304,34 tỷ đồng.

MIC trình đại hội phương án chi trả cổ tức 2024 mức 10% gồm 5% tiền mặt và 5% cổ phiếu, với tổng số tiền 201,43 tỷ đồng. Thời gian phát hành dự kiến từ quý II - III/2025. MIC dự kiến hoàn tất lộ trình tăng vốn điều lệ trong đầu quý II/2025, phát huy tối ưu hóa công tác quản trị tài chính, tinh gọn mô hình công ty thành viên, nâng cao năng suất lao động để đạt được mục tiêu doanh thu và lợi nhuận như kỳ vọng.

Lãnh đạo Bảo hiểm MIC cho biết, việc sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện đầu tư tăng năng lực tài sản và đầu tư tài chính và các hoạt động khác, đảm bảo quyền lợi của cổ đông, của MIC và phù hợp quy định của pháp luật.

Để thực hiện hóa mục tiêu trên, MIC định hướng đa dạng hóa, tối ưu kênh bán hàng, khai thác tối đa hệ sinh thái MB Group, các ngân hàng, các tập đoàn lớn; các đối tác, khách hàng chiến lược, hệ sinh thái số./.

Kiện toàn đội ngũ nhân sự cấp cao

Tại đại hội cũng thông qua việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2022 - 2027. Sự thay đổi này được cho là bước đi cần thiết để doanh nghiệp có thể thích ứng linh hoạt với môi trường kinh doanh, từ đó tạo ra nhiều giá trị hơn cho cổ đông, khách hàng và đối tác.

MIC đặt mục tiêu lợi nhuận tăng tới 75%, vươn lên top đầu
Ba thành viên được bầu bổ sung vào Hội đồng Quản trị, cùng hai thành viên mới trong Ban Kiểm soát của MIC. Ảnh: Ánh Tuyết.

Theo đó, đại hội xem xét thông qua việc miễn nhiệm với ba thành viên Hội đồng Quản trị gồm: ông Uông Đông Hưng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị; bà Nguyễn Thị Thuỷ - Thành viên (hiện là Thành viên Ban Điều hành MB) và bà Ngô Bích Ngọc - Thành viên chuyên trách. Ba ứng viên được bầu bổ sung vào Hội đồng Quản trị của MIC gồm ông Trần Minh Đạt, bà Vũ Thái Huyền và ông Chu Hải Công.

Bên cạnh đó, đại hội đồng cổ đông MIC cũng xem xét thông qua việc miễn nhiệm với hai thành viên Ban Kiểm soát là bà Bùi Thị Hồng Thuý và bà Hoàng Thị Tuyết Mai, đồng thời bầu bổ sung hai thành viên là bà Lê Thị Thu Trang và bà Nguyễn Thị Tươi. Hai ứng viên mới đều đang công tác tại MB./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều doanh nghiệp lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số doanh nghiệp.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và thương mại. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80