Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm VNI: Tái định vị thương hiệu thành DBV, hướng đến top 7 thị phần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Chiều ngày 28/4, Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng không (VNI - mã Ck: AIC) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025, với sự tham dự của các cổ đông đại diện cho 90,73% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Đại hội thông qua báo cáo kết quả hoạt động năm 2024, phương hướng nhiệm vụ năm 2025 cùng nhiều nội dung quan trọng về chiến lược phát triển giai đoạn mới.
aa

Sắp "thay tên đổi họ" sau 16 năm hoạt động, Bảo hiểm VNI kinh doanh ra sao?

"Thay tên đổi vận”, Bảo hiểm DBV đặt mục tiêu nhảy vọt 5 bậc trong bảng xếp hạng thị phần Kỳ vọng sức bật khả quan từ khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Năm 2025, Tổng công ty triển khai chiến lược nhằm hướng đến sự đổi mới trong tiếp cận thị trường thông qua việc hoàn thiện bộ máy quản trị, số hóa toàn diện hoạt động kinh doanh, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ,và lấy khách hàng làm trung tâm trong mọi quyết định.

Đưa doanh thu phí bảo hiểm tăng 56%

Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu tăng trưởng đột phá: tổng doanh thu phí bảo hiểm dự kiến đạt 4.619 tỷ đồng, tăng trưởng 56% so với 2024. Đặc biệt, năm 2025 sẽ là dấu mốc quan trọng trong chiến lược phát triển thương hiệu khi VNI chính thức triển khai tái định vị toàn diện thương hiệu, bao gồm cả việc dự kiến đổi tên thành DBV.

Với sự đồng hành của cổ đông chiến lược DB (Hàn Quốc), VNI đặt mục tiêu lọt top 7 công ty bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam trong năm 2025; đồng thời, giữ vững vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới.

Việc DBV mạnh dạn đặt kế hoạch tăng trưởng đột phá đang thu hút nhiều sự chú ý, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp lớn trong ngành có xu hướng thận trọng, thậm chí điều chỉnh giảm kế hoạch.

Nhìn lại những dấu ấn năm vừa qua, Bảo hiểm Hàng không đánh dấu một bước ngoặc lớn trong quá trình tái cấu trúc của VNI khi Tập đoàn bảo hiểm DB chính thức trở thành cổ đông chiến lược nắm giữ 75% vốn điều lệ.

Việc hợp tác với một tập đoàn bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu khu vực không chỉ giúp VNI tăng cường nền tảng tài chính mà còn mở ra cơ hội tiếp cận hệ thống quản trị hiện đại, công nghệ bảo hiểm tiên tiến và kinh nghiệm quốc tế đã được kiểm chứng.

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm VNI: Tái định vị thương hiệu thành DBV, hướng đến top 7 thị phần
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ có nhiều biến động, VNI vẫn duy trì được đà tăng trưởng tích cực trong năm 2024. Theo đó, tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 2.895 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2023; doanh thu tài chính đạt 149,7 tỷ đồng. Đáng chú ý, bảo hiểm xe cơ giới của VNI vươn lên vị trí số 1 thị trường, tăng 4 bậc so với năm trước và đóng góp 62,4% vào tổng doanh thu bảo hiểm.

Về kết quả năm 2024, lợi nhuận sau thuế của VNI đạt 11,5 tỷ đồng. Sau trích lập các quỹ, lợi nhuận giữ lại là 92,1 tỷ đồng, trong đó không chia cổ tức nhằm bổ sung vốn phục vụ kinh doanh.

Cùng với việc mở rộng quy mô kinh doanh, VNI tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành. Trong năm qua, Tổng công ty đưa vào hoạt động mô hình giám định bồi thường tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, vận hành trung tâm Call Center tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ khách hàng; đồng thời, phát triển mạnh các kênh phân phối qua môi giới, showroom và hợp tác chiến lược với các đơn vị bán lẻ. Năng suất lao động tăng 11,1% trong khi thu nhập bình quân nhân viên tăng 23,3% so với năm trước./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 143,500
Hà Nội - PNJ 139,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 143,500
Miền Tây - PNJ 139,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 14,380
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,690 14,290
Trang sức 99.99 13,700 14,300
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 12/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18765
CAD 18220 18496 19113
CHF 31567 31947 32592
CNY 0 3840 3940
EUR 29506 29727 30808
GBP 34461 34853 35785
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15045 15633
SGD 19860 20142 20712
THB 703 767 820
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,543 29,567 30,965
JPY 159.59 159.88 169.54
GBP 34,644 34,738 35,937
AUD 18,082 18,147 18,831
CAD 18,401 18,460 19,146
CHF 31,811 31,910 32,847
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 16.99 17.72 19.29
THB 751.76 761.04 814.81
NZD 15,022 15,161 15,610
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,962 4,102
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 731.73 - 885.89
SAR - 6,839.73 7,204.21
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,940 26,320
EUR 29,587 29,706 30,899
GBP 34,653 34,792 35,825
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,691 31,818 32,743
JPY 160.04 160.68 168.56
AUD 18,085 18,158 18,754
SGD 20,049 20,130 20,724
THB 769 772 808
CAD 18,412 18,486 19,074
NZD 15,107 15,653
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25945 25945 26305
AUD 18086 18186 19109
CAD 18399 18499 19513
CHF 31813 31843 33425
CNY 3812.8 3837.8 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29690 29720 31443
GBP 34779 34829 36584
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15148 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20013 20143 20866
THB 0 732.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 12/08/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80