Đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm, nên làm gì để hưởng lương hưu?

(TBTCO) - Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi năm 2024, sẽ có hiệu lực từ 1/7/2025, đã thay đổi quy định về điều kiện hưởng lương hưu so với Luật BHXH 2014. Theo đó, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên, sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí để chăm sóc sức khỏe trong suốt quá trình hưởng lương hưu.
aa
Đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm, nên làm gì để hưởng lương hưu?
Hướng dẫn chính sách cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Ảnh minh họa.

Theo BHXH Việt Nam, quy định này được áp dụng đối với cả những người đã tham gia BHXH từ trước ngày Luật BHXH sửa đổi có hiệu lực.

Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu

Luật BHXH năm 2024 quy định, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên, được hưởng lương hưu hàng tháng. Quy định này nhằm tạo cơ hội cho những người bắt đầu tham gia BHXH muộn, hoặc tham gia không liên tục, có cơ hội tích lũy đủ 15 năm đóng (thay vì 20 năm như quy định tại Luật BHXH 2014) để được hưởng lương hưu hàng tháng thay vì nhận BHXH một lần.

Trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH dài hơn 15 năm thì được hưởng lương hưu với tỷ lệ hưởng cao hơn do đóng BHXH thời gian dài. Cụ thể, về mức lương hưu hàng tháng, đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Mặt khác, quy định này của Luật BHXH sửa đổi còn hấp dẫn, khuyến khích người lao động duy trì thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu, góp phần giảm số người rút BHXH một lần. Từ đó, tạo cơ hội cho tất cả người lao động khi hết tuổi lao động đều có nguồn thu nhập ổn định từ lương hưu và có thẻ BHYT miễn phí để chăm sóc sức khỏe.

Làm gì khi đóng chưa đủ 15 năm

Thứ nhất, trường hợp người lao động chưa đủ điều kiện nghỉ hưu (chưa đủ 15 năm đóng BHXH) nên tiếp tục tham gia BHXH để có cơ hội được thụ hưởng các quyền lợi cao hơn như: Khi tiếp tục tham gia BHXH, người lao động được hưởng các chế độ với mức hưởng cao hơn do các chế độ đều tính theo thời gian đóng như chế độ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

Được hưởng lương hưu với điều kiện dễ dàng hơn (về điều kiện số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu là 15 năm thay vì 20 năm như quy định hiện hành);

Trong thời gian hưởng lương hưu, người hưởng còn được quỹ BHXH đóng BHYT, chi trả các khoản phí khám bệnh, chữa bệnh để chăm sóc sức khỏe khi về già.

Thứ hai, trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu (nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH để hưởng lương hưu) và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần và không bảo lưu thời gian đã đóng BHXH mà có yêu cầu thì được hưởng chế độ như sau: Hưởng trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hàng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động. Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Trong thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng, người hưởng được ngân sách nhà nước đóng BHYT; khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện theo quy định.

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, OCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 2.470 tỷ đồng, tăng 30,5% so với cùng kỳ. Kết quả được hỗ trợ bởi nguồn thu ngoài lãi tăng 78%, trong khi lãi thuần duy trì đà tăng nhờ tín dụng tiếp tục mở rộng. Dư nợ thị trường 1 của OCB đạt 227.554 tỷ đồng, cao hơn mức tăng toàn ngành.
HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

(TBTCO) - Khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế trị giá 721 triệu USD mà HDBank ký kết ngày 30/7 đã thiết lập một dấu mốc mới trên thị trường vốn Việt Nam. Đây là khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay do một tổ chức Việt Nam huy động thành công, đồng thời khẳng định niềm tin mạnh mẽ của các định chế tài chính toàn cầu đối với HDBank và triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Hanoi Re  - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

Hanoi Re - Dấu ấn thành công từ quyết định tái cấu trúc chiến lược của PVI

(TBTCO) - Có thể đánh giá, việc PVI tái cấu trúc năm 2011 theo mô hình công ty mẹ - công ty con là một quyết định chiến lược đúng đắn, tạo nền tảng để PVI chuyển từ một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thành định chế tài chính - bảo hiểm hoạt động theo mô hình đa trụ cột chuyên nghiệp.
Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - HOSE: EIB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 678,5 tỷ đồng sau khi đã trích đầy đủ dự phòng theo quy định, hoàn thành gần 45% kế hoạch năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▲1300K 142,500 ▲900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,870 ▲100K 14,270 ▲100K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,460 ▲100K 14,160 ▲100K
Trang sức 99.99 13,470 ▲100K 14,170 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,382 ▲5K 14,222 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,382 ▲5K 14,223 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,377 ▲5K 1,417 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,377 ▲5K 1,418 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,347 ▲5K 1,397 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,317 ▲495K 138,317 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,135 ▲85659K 104,935 ▲94479K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,356 ▲341K 95,156 ▲341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,576 ▲68049K 85,376 ▲76869K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,803 ▲291K 81,603 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,611 ▲209K 58,411 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,382 ▲5K 1,422 ▲5K
Cập nhật: 31/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17909 18183 18759
CAD 18193 18469 19087
CHF 31884 32265 32911
CNY 0 3851 3943
EUR 29584 29805 30886
GBP 34508 34899 35833
HKD 0 3217 3419
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 15100 15688
SGD 19906 20188 20757
THB 700 763 816
USD (1,2) 25995 0 0
USD (5,10,20) 26036 0 0
USD (50,100) 26065 26074 26439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,526 29,550 31,074
JPY 159.03 159.32 168.91
GBP 34,700 34,794 36,003
AUD 18,120 18,185 18,869
CAD 18,391 18,450 19,132
CHF 32,153 32,253 33,210
SGD 20,035 20,097 20,892
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.86 17.58 19.12
THB 748.65 757.9 811.86
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,704 2,800
DKK - 3,977 4,117
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,003.29 - 6,776.61
TWD 732.08 - 886.79
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,070 26,095 26,475
EUR 29,717 29,836 31,032
GBP 34,756 34,896 35,929
HKD 3,283 3,296 3,413
CHF 32,055 32,184 33,119
JPY 159.63 160.27 168.23
AUD 18,136 18,209 18,807
SGD 20,126 20,207 20,801
THB 767 770 806
CAD 18,421 18,495 19,078
NZD 15,183 15,730
KRW 17.52 19.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26460
AUD 18092 18192 19118
CAD 18382 18482 19498
CHF 32136 32166 33752
CNY 3830.5 3855.5 3991.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34817 34867 36628
HKD 0 3355 0
JPY 159.91 160.41 170.92
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15199 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20069 20199 20925
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80