Dù còn “trồi sụt” quý III, nhưng dự báo quý IV tỷ giá sẽ hạ nhiệt dần

Hướng Cẩm
(TBTCO) - Từ đầu quý III đến nay, chỉ số Dollar-Index (DXY) có chiều hướng đi xuống. Trong trường hợp FED cắt giảm lãi suất và ở trong nước, các yếu tố hỗ trợ được cải thiện, nên tỷ giá VND/USD được kỳ vọng sẽ tiếp tục ổn định hơn vào những tháng cuối năm.
aa

Nhiều yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá bình ổn

Nhờ các biện pháp can thiệp của cơ quan quản lý và chỉ số đồng USD giảm đáng kể, tỷ giá đã dần hạ nhiệt. Kể từ đầu tháng 8/2024, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại trong nước đã liên tục giảm, với mức giá thấp hơn nhiều so với trần do Ngân hàng Nhà nước quy định. Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết đồng Việt Nam từng mất giá gần 5% so với USD từ đầu năm 2024. Tuy nhiên, đến đầu tháng 8, tỷ lệ này đã giảm còn 3,85%.

Tỷ giá trung tâm thời điểm cuối tháng 6/2024 được NHNN công bố ở mức khoảng 24.264 VND/USD. Nhưng đến ngày 17/8, tỷ giá trung tâm đã giảm về mức 24.254 VND/USD.

Dù còn “trồi sụt” quý III, nhưng dự báo quý IV tỷ giá sẽ hạ nhiệt dần
Tỷ giá sẽ có thêm nhiều dư địa để bình ổn dần về cuối năm. Ảnh: Minh họa.

Dự báo về xu hướng của tỷ giá VND so với USD trong thời gian tới, ông Trương Hiền Phương - Giám đốc Cấp cao Công ty CP Chứng khoán KIS Việt Nam nhận định rằng, nhà đầu tư không cần quá lo lắng về tình hình tỷ giá.

“Tỷ giá từ cuối năm sẽ bình ổn, bởi thời điểm cuối năm là giai đoạn lượng kiều hồi đổ về nhiều nên lượng cung ngoại tệ khá lớn. Ngoài ra, cũng bắt đầu có một số doanh nghiệp FDI giải ngân dần vào Việt Nam dựa trên các cam kết đầu tư được ký kết, thống nhất từ đầu năm đến nay” - ông Phương nói.

“FED giảm lãi suất thì sức hấp dẫn đồng USD cũng suy giảm, từ đó dòng vốn đầu tư tài chính trên toàn cầu đảo chiều. Từ trước đang rút khỏi thị trường mới nổi, cận biên, thì giờ dòng vốn đảo chiều quay lại đến những quốc gia trong đó có Việt Nam. Nguồn ngoại tệ sẽ tìm đến Việt Nam, dòng vốn đầu tư tìm đến và thị trường chứng khoán Việt Nam hưởng lợi” - ông Trương Hiền Phương.

Theo chuyên gia này, tỷ giá trong thời gian vừa qua biến động một phần do vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút khỏi thị trường chứng khoán (TTCK) vì vốn ngoại rút ròng các quỹ ETF. Thời gian gần đây, việc bán ròng tuy vẫn còn song đã dần suy yếu. Thậm chí, nhà đầu tư nước ngoài ở một số phiên còn mua ròng.

“Đặc biệt, với nỗ lực nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam từ các cơ quan quản lý, tôi tin rằng sẽ tạo cơ hội hút ròng vốn ngoại. Với dòng ngoại tệ đảo chiều và quay trở lại Việt Nam từ FDI – FII (đầu tư gián tiếp) – kiều hối sẽ giúp nguồn cung ngoại tệ ổn định và dồi dào, lo lắng tỷ giá biến động mạnh sẽ khó xảy ra và không đáng kể. Mặt khác, dự báo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) hạ lãi suất trong tháng 9 (khả năng là 0,5 điểm phần trăm) sẽ tạo tâm lý tích cực với thị trường tài chính toàn cầu, hỗ trợ đáng kể cho chính sách nới lỏng tiền tệ của NHNN” - ông Phương cho hay.

Các chuyên gia của Công ty Chứng khoán KB Việt Nam (KBSV) cũng dự báo, tỷ giá sẽ hạ nhiệt vào cuối năm khi FED thực hiện việc hạ lãi suất. Dù có thể còn có các biến động trồi sụt trong quý III, song nhóm phân tích này kỳ vọng bước sang quý IV, tỷ giá sẽ giảm dần và đạt mức 25.120 VND/USD, tương đương với mức tăng 3,5% so với đầu năm.

Cùng chung quan điểm, Công ty Chứng khoán Vietcombank cũng cho rằng, với kỳ vọng FED sớm cắt giảm lãi suất, đồng thời, trong nước có thể ghi nhận dòng ngoại tệ tích cực, VND có thể thu hẹp mức giảm giá dao động quanh 3 - 4% so với USD. Đây vẫn được coi là mức mất giá hợp lý so với nhiều nước trong khu vực.

Dựa trên triển vọng đồng USD duy trì sức mạnh tương đối và áp lực về cầu ngoại tệ trở lại, VDSC cho rằng, con đường ổn định tỷ giá có thể sẽ còn một nhịp gập ghềnh phía trước.

"Kịch bản cơ sở đối với tỷ giá USD/VND thị trường liên ngân hàng có thể tăng lên 25.500 VND/USD và giảm trở lại còn 25.300 VND/USD vào cuối năm. Kịch bản lạc quan hơn xảy ra với điều kiện hai áp lực kể trên đều được kiểm soát, khi đó, tỷ giá có thể giảm về mức 25.000 VND/USD vào cuối năm" - VDSC dự báo.

Mang lại triển vọng tích cực cho doanh nghiệp

Theo các chuyên gia, việc tỷ giá VND/USD ổn định và có xu hướng giảm trong thời gian tới mang lại nhiều triển vọng tích cực cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản vay bằng USD và có nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu.

Dù còn “trồi sụt” quý III, nhưng dự báo quý IV tỷ giá sẽ hạ nhiệt dần
Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng USD cao về cuối năm sẽ "dễ thở" hơn khi tỷ giá hạ nhiệt. Ảnh: Minh họa.
Tỷ giá VND/USD ổn định và có xu hướng giảm trong thời gian tới sẽ hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản vay bằng USD và có nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu.

Điển hình với Tập đoàn Hòa Phát (mã Ck: HPG), tính đến cuối quý II/2024, doanh nghiệp có khoản lỗ ròng chênh lệch tỷ giá đã và chưa thực hiện là 135 tỷ đồng. Được biết, nguyên liệu của Hòa Phát đến chủ yếu từ nguồn nhập khẩu, trong khi thị trường tiêu thụ chính lại là nội địa, đồng thời vẫn duy trì tỷ trọng vay nước ngoài nhất định trong cơ cấu nợ vay, Hòa Phát phải trả lãi và nợ bằng USD.

Ở nhóm dệt may, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex; mã Ck: VGT) cho biết, ngành dệt may có dấu hiệu phục hồi trong nửa đầu năm 2024 nhờ đơn hàng nhiều mặc dù đơn giá còn thấp. Tập đoàn chủ yếu vay bằng USD để phục vụ sản xuất - kinh doanh, nên với việc tỷ giá tăng trong 6 tháng đầu năm, Vinatex phát sinh lỗ tỷ giá lớn khi đánh giá lại tỷ giá các khoản gốc vay ngoại tệ (6 tháng đầu năm lỗ tỷ giá 17,7 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi 0,7 tỷ đồng).

Hay ở đại diện nhóm ngành khác, trong nửa đầu năm 2024, Tổng công ty Phát điện 3 - CTCP (EVNGenco3, mã Ck: PGV) ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính chỉ đạt 53 tỷ đồng, giảm 275 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, còn chi phí tài chính tăng 586 tỷ đồng lên 1.202 tỷ đồng, chủ yếu do lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 620 tỷ đồng./.

Hướng Cẩm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 145,300
Hà Nội - PNJ 142,300 145,300
Đà Nẵng - PNJ 142,300 145,300
Miền Tây - PNJ 142,300 145,300
Tây Nguyên - PNJ 142,300 145,300
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 145,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 14,530
Miếng SJC Nghệ An 14,230 14,530
Miếng SJC Thái Bình 14,230 14,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 14,580
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,490
Trang sức 99.99 13,900 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 14,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 14,533
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 1,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cập nhật: 16/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17966 18241 18820
CAD 18122 18397 19017
CHF 31081 31459 32106
CNY 0 3825 3922
EUR 29314 29534 30615
GBP 34177 34568 35505
HKD 0 3179 3381
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14647 15235
SGD 19864 20145 20716
THB 695 759 812
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,755 25,755 26,135
USD(1-2-5) 24,725 - -
USD(10-20) 24,725 - -
EUR 29,335 29,358 30,750
JPY 162.83 163.12 173
GBP 34,326 34,419 35,613
AUD 18,143 18,209 18,900
CAD 18,306 18,365 19,044
CHF 31,333 31,430 32,357
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,790 3,936
HKD 3,240 3,250 3,387
KRW 17.55 18.3 19.91
THB 742.59 751.76 804.71
NZD 14,635 14,771 15,210
SEK - 2,607 2,701
DKK - 3,934 4,074
NOK - 2,726 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.54 - 6,705.61
TWD 735.4 - 891
SAR - 6,788.41 7,150.9
KWD - 82,221 87,493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18153 18253 19178
CAD 18317 18417 19431
CHF 31333 31363 32941
CNY 3806.2 3831.2 3966.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29495 29525 31248
GBP 34484 34534 36294
HKD 0 3305 0
JPY 163.99 164.49 175.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14767 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20019 20149 20871
THB 0 724.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 16/09/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30