Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng Rồng Vàng lần thứ 9

(TBTCO) - Trong khuôn khổ Diễn đàn Nhịp cầu phát triển Việt Nam 2022 và Lễ trao giải thưởng Rồng Vàng lần thứ 21, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) được vinh danh là 1 trong 50 doanh nghiệp FDI tiêu biểu nhận giải thưởng Rồng Vàng 2021-2022. Đây là lần thứ 9 liên tiếp Fubon Life Việt Nam vinh dự nhận giải thưởng uy tín này.
aa

Fubon Life Việt Nam nhận giải thưởng Rồng Vàng lần thứ 9
Đây là lần thứ 9 liên tiếp Fubon Life Việt Nam vinh dự nhận giải thưởng uy tín này. Ảnh: T.L

Chương trình Rồng Vàng – Goldern Dragon Awards (lần thứ 21) với lễ công bố và vinh danh top 10 và top 50 doanh nghiệp FDI tiêu biểu trong thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững nằm trong khuôn khổ Diễn đàn Nhịp cầu phát triển Việt Nam 2022 (Vietnam Connect Forum) do Bộ Ngoại giao và Tạp chí Kinh tế Việt Nam (VnEconomy - Vietnam Economic Times) đồng tổ chức. Ông Đỗ Anh Tuấn - Phó Tổng giám đốc Kinh doanh của Fubon Life Việt Nam, đã đại diện công ty tham gia sự kiện và nhận giải thưởng danh giá này.

Giải thưởng Rồng Vàng do Thời báo Kinh tế Việt Nam (nay là tạp chí Kinh tế Việt Nam) khởi xướng từ năm 2000 và trở thành sự kiện thường niên được mong đợi dành cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Giải thưởng nhằm ghi nhận, động viên và cổ vũ những doanh nghiệp có thành tích ấn tượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ; áp dụng các giải pháp, công nghệ bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng...

Với thành tích trong thực hiện “Chiến lược phát triển bền vững”, Giải thưởng Rồng Vàng là sự tôn vinh lớn lao mà cộng đồng dành cho những nỗ lực phấn đấu của Fubon Life Việt Nam. Trong bối cảnh ngày càng có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm tham gia thị trường, Fubon Life Việt Nam luôn chú trọng việc đổi mới sáng tạo sản phẩm, hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và đa dạng hóa kênh phân phối để tiếp tục thực hiện cam kết là nhà bảo hiểm nhân thọ đáng tin cậy.

Ra mắt từ năm 2010, Fubon Life Việt Nam đã từng bước tiếp cận với người dân Việt Nam bằng những dịch vụ/sản phẩm phù hợp với thu nhập và nhu cầu của người dân. Bước sang năm thứ 12 hoạt động tại thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, Fubon Life Việt Nam luôn kiên trì mục tiêu phát triển bền vững. Tập đoàn tài chính Fubon nói chung và các thành viên, trong đó có Fubon Life Việt Nam không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đem đến cho hàng triệu khách hàng trên thế giới những sản phẩm, dịch vụ tài chính – bảo hiểm ưu việt.

Năm 2022, Fubon Life Việt Nam tiếp tục đầu tư phát triển đồng thời 3 kênh phân phối là kênh đại lý truyền thống, đại lý toàn thời gian và các kênh phân phối khác (bancassurance, bảo hiểm nhóm cho khách hàng doanh nghiệp). Cùng với khách hàng cá nhân, hoạt động bán bảo hiểm nhóm sẽ được Fubon Life Việt Nam đẩy mạnh trong năm 2022. Bên cạnh đó, Fubon Life Việt Nam cũng thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ số để cải tiến dịch vụ, tăng thêm tiện ích cho khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Ông Rick Chiang - Tổng giám đốc của Fubon Life Việt Nam, cho biết: Quán triệt “Chiến lược phát triển bền vững”, bước sang năm thứ 12 hoạt động tại thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, Fubon Life Việt Nam đã và đang từng bước được người tiêu dùng đón nhận. Thông qua nhiều lần đạt được các giải thưởng uy tín dành cho các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp ngành tài chính – bảo hiểm như: Giải thưởng Tin & Dùng, Top 10 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín, Giải thưởng Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em và liên tiếp 9 lần được vinh dự nhận giải thưởng Rồng Vàng. Đây chính là minh chứng thiết thực cho niềm tin và ủng hộ của người tiêu dùng đối với chiến lược phát triển bền vững của Fubon Life Việt Nam./.

H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

(TBTCO) - Ngày 10/6/2026, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) tổ chức Lễ trao Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 và phát động Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2026. Từ hơn 1.000 tác phẩm dự thi, Ban Giám khảo đã lựa chọn và trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc. Trong đó, Báo Tài chính - Đầu tư ghi dấu ấn với 5 tác phẩm đoạt giải.
Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

(TBTCO) - Igloo - công ty công nghệ bảo hiểm (insurtech) ứng dụng AI toàn diện (AI full stack) tại Đông Nam Á, chuyên phát triển nền tảng vận hành cho ngành bảo hiểm vừa công bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ PT Chubb Indonesia (gọi chung là “Chubb Life”). Theo đó, các giải pháp bảo hiểm của Chubb Life sẽ được cung cấp tại Việt Nam và Indonesia thông qua Ignite by Igloo - nền tảng số phân phối bảo hiểm của Igloo.
Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18741
CAD 18347 18623 19243
CHF 32285 32668 33318
CNY 0 3843 3937
EUR 29746 29968 31049
GBP 34385 34776 35717
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14951 15536
SGD 19896 20178 20757
THB 714 778 831
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26410
AUD 18067 18167 19092
CAD 18526 18626 19641
CHF 32525 32555 34142
CNY 3823.9 3848.9 3984.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29925 29955 31680
GBP 34686 34736 36494
HKD 0 3355 0
JPY 160.43 160.93 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15056 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20054 20184 20912
THB 0 743.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13800000
SBJ 11000000 11000000 13800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80