Gia Lai mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện 12 dự án năng lượng tái tạo

Sơn Thuận
(TBTCO) - Tỉnh Gia Lai hiện đang mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện 4 dự án điện mặt trời, 8 dự án điện gió với tổng công suất hơn 707 MW, tổng vốn đầu tư hơn 21.700 tỷ đồng.
aa
Gia Lai xúc tiến phê duyệt dự án ODA 17,193 triệu Euro về phục hồi, phát triển rừng bền vững Gia Lai thu hút hơn 46.390 tỷ đồng vốn đầu tư chỉ trong tháng đầu năm 2026

Sở Tài chính tỉnh Gia Lai vừa có thông báo mời các nhà đầu tư quan tâm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện 12 dự án năng lượng tái tạo, gồm 4 dự án điện mặt trời và 8 dự án điện gió.

Theo đó, 4 dự án điện mặt trời có tổng vốn đầu tư hơn 3.410 tỷ đồng, công suất lắp đặt 199,84 MW. Bao gồm:

Dự án Nhà máy điện mặt trời Ia Rsươm - Bitexco – TôNa có công suất lắp đặt 11,84 MW; sản lượng điện dự kiến hàng năm 20,767 triệu kWh/năm Tổng vốn đầu tư hơn 198 tỷ đồng (toàn bộ chi phí thực hiện dự án, không có chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư).

Dự án được thực hiện trên diện tích 11,779 ha tại xã Uar. Đây là phần diện tích đất được sử dụng làm bãi thải và lán trại phụ trợ thi công xây dựng nhà máy thủy điện Đăk Srông 3B.

Dự án Nhà máy điện mặt trời Nhơn Hòa 1A kết hợp hệ thống pin lưu trữ (49 MW, 90.272 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 831 tỷ đồng (trong đó, chi phí thực hiện là 790 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 69,8 ha tại xã Ia Le.

Dự án Nhà máy điện mặt trời Nhơn Hòa 1 (49 MW, 90.296 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 836 tỷ đồng (trong đó chi phí thực hiện là 800,6 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 70 ha tại xã Ia Le.

Dự án Nhà máy điện mặt trời Nhơn Hòa 2 (90 MW, 165.147 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 1.545 tỷ đồng (chi phí thực hiện dự án 1.476 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 135 ha tại xã Ia Le.

3 dự án điện mặt trời này đều có chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư do đều thực hiện trên diện tích đất phần lớn do Công ty TNHH MTV cao su Chư Sê quản lý, còn lại do hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng.

Nhiều dự án năng lượng tái tạo được triển khai sau Hội nghị Xúc tiến đầu tư tỉnh Gia Lai năm 2025. Trong ảnh: Ông Lê Thanh Hưng, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) nhận bản ghi nhớ đầu tư, trong đó có Dự án điện năng lượng tái tạo tại Gia Lai, vốn 3.200 tỷ đồng.
Nhiều dự án năng lượng tái tạo được triển khai sau Hội nghị Xúc tiến đầu tư tỉnh Gia Lai năm 2025. Trong ảnh: ông Lê Thanh Hưng, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) nhận bản ghi nhớ đầu tư, trong đó có dự án năng lượng tái tạo tổng vốn 3.200 tỷ đồng.

Trong khi đó, 8 dự án điện gió có tổng công suất lắp đặt 508 MW, tổng vốn đầu tư hơn 18.308 tỷ đồng.

Cụ thể: Dự án Nhà máy điện gió Xã Trang (100 MW, 264.381,9 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư hơn 3.408 tỷ đồng (chi phí thực hiện dự án hơn 3.224 tỷ đồng). Dự án được thực hiện trên diện tích 45 ha tại xã KDang.

Dự án Nhà máy điện gió Nhơn Hòa 3 (42 MW, 128.469,5 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 1.720 tỷ đồng (chi phí thực hiện dự án 1.687,24 tỷ đồng. Dự án được thực hiện trên diện tích 27,3 ha tại xã Chư Pưh và xã Ia.

Dự án Nhà máy điện gió Nhơn Hòa 4 (42 MW, 130.067,6 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 1.678 tỷ đồng (chi phí thực hiện 1.64524 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 27,3 ha tại xã Chư Pưh và xã Ia Le.

Dự án Nhà máy điện gió An Thành Gia Lai (40 MW, 112.300 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư 1.586,34 tỷ đồng (chi phí thực hiện 1.572,88 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 16,82 ha tại xã Đak Pơ.

Dự án Nhà máy điện gió Ia Ko 1 (42 MW) có tổng vốn đầu tư hơn 1.562 tỷ đồng (chi phí thực hiện hơn 1.540 tỷ đồng). Dự án thực hiện trên diện tích 27,3 ha tại xã Ia Ko, xã Chư Pưh và xã Ia Le.

Dự án Nhà máy điện gió Ia Ko 2 (42 MW) có tổng vốn đầu tư hơn 1.404 tỷ đồng (chi phí thực hiện hơn 1.386 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 27,3 ha tại xã Ia Ko.

Dự án Nhà máy điện gió Bờ Ngoong (100 MW, 239.379,9MWh/năm) có tổng vốn đầu tư hơn 3.764 tỷ đồng (chi phí thực hiện hơn 3.594 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 42 ha tại xã Ia Băng và xã Bờ Ngoong.

Dự án Nhà máy điện gió Xã Trang - giai đoạn 2 (100 MW, 239.379,9 MWh/năm) có tổng vốn đầu tư của dự án hơn 3.350 tỷ đồng (chi phí thực hiện hơn 3.143 tỷ đồng); được thực hiện trên diện tích 47,58ha tại xã KDang.

Các khu đất thực hiện dự án đa số là đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây công nghiệp lâu năm của người dân…

Trong đó, 1 số dự án thực hiện trên một phần đất của công ty cao su trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam như Dự án Nhà máy điện gió Xã Trang, Dự án Nhà máy điện gió Bờ Ngoong và Dự án Nhà máy điện gió Xã Trang - giai đoạn 2 đều có diện tích đất của Công ty TNHH MTV cao su Mang Yang; Dự án Nhà máy điện gió Ia Ko 2 có diện tích đất của Công ty TNHH MTV Cao su Chư Sê.

Về tiến độ, các dự án đều thực hiện từ quý IV/2025 đến tháng 12/2027. Trong đó, chủ đầu tư được yêu cầu khởi công xây dựng từ tháng 9/2026, đi vào vận hành vào tháng 12/2026. Các dự án nêu trên sẽ hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án vào đầu tháng 3/2026.

UBND tỉnh Gia Lai đặt mục tiêu đến năm 2030, tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 4,16 triệu TOE; tổng công suất các nguồn điện đạt 9.522 MW; tổng sản lượng điện sản xuất đạt 27.000 triệu kWh; tỉ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 100%; tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đạt 0,79 - 0,84 triệu TOE…
Sơn Thuận

Đọc thêm

Nâng cấp nền tảng công nghệ, Báo Tài chính - Đầu tư tiến vào chặng đường phát triển mạnh mẽ

Nâng cấp nền tảng công nghệ, Báo Tài chính - Đầu tư tiến vào chặng đường phát triển mạnh mẽ

(TBTCO) - Phát biểu tại Lễ ra mắt giao diện mới của báo điện tử Báo Tài chính - Đầu tư (thoibaotaichinhvietnam.vn), Thứ trưởng Trần Quốc Phương tin tưởng với bề dày truyền thống đã được xây dựng và phát triển qua nhiều năm của ba cơ quan báo chí tiền thân, cùng với sự đoàn kết, sáng tạo và quyết tâm đổi mới của tập thể lãnh đạo, phóng viên, biên tập viên và người lao động, Báo Tài chính - Đầu tư sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đóng góp ngày càng tích cực vào công tác thông tin tuyên truyền của ngành Tài chính và vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam - Nga

Thủ tướng Phạm Minh Chính dự Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam - Nga

Phát biểu tại Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam - Liên bang Nga, Thủ tướng Phạm Minh Chính mong muốn doanh nghiệp hai nước tăng cường trao đổi, tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi nước, vì hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Chuỗi cung ứng đảo chiều, luật chơi thay đổi: Doanh nghiệp Việt còn bao nhiêu thời gian?

Chuỗi cung ứng đảo chiều, luật chơi thay đổi: Doanh nghiệp Việt còn bao nhiêu thời gian?

(TBTCO) - Theo các chuyên gia, doanh nghiệp Việt đang bước vào một cuộc cạnh tranh mới, khi chuỗi cung ứng đảo chiều và “luật chơi” thị trường thay đổi nhanh chóng. Lợi thế giá rẻ không còn mang tính quyết định, trong khi áp lực từ địa chính trị, tiêu chuẩn xanh và yêu cầu chuỗi cung ứng buộc doanh nghiệp phải tái cấu trúc nhanh hơn, sâu hơn và thực chất hơn.
EuroCham ra mắt Sách Trắng 2026: Định vị Việt Nam cho làn sóng đầu tư châu Âu tiếp theo

EuroCham ra mắt Sách Trắng 2026: Định vị Việt Nam cho làn sóng đầu tư châu Âu tiếp theo

(TBTCO) - Trong bối cảnh các cam kết đầu tư trị giá hàng tỷ EUR đang là tâm điểm tại Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam - Chiến lược Cửa ngõ toàn cầu tổ chức ngày 24/3 tại Hà Nội, Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) đã chính thức ra mắt ấn bản thứ 17 của Sách Trắng. Ấn phẩm thường niên này đóng vai trò là công cụ chiến lược nhằm hỗ trợ việc triển khai hiệu quả và bền vững các dòng vốn đầu tư quy mô lớn từ châu Âu vào Việt Nam.
Việt Nam - EU mở rộng hợp tác chiến lược, đón dòng vốn 560 triệu EUR cho hạ tầng và tăng trưởng xanh

Việt Nam - EU mở rộng hợp tác chiến lược, đón dòng vốn 560 triệu EUR cho hạ tầng và tăng trưởng xanh

(TBTCO) - Sáng 24/3 tại Hà Nội, Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam quy tụ khoảng 500 đại biểu cấp cao hai bên, diễn ra trong bối cảnh quan hệ vừa nâng cấp lên Đối tác Chiến lược Toàn diện. Sự kiện ghi nhận gói đầu tư hơn 560 triệu EUR, mở rộng hợp tác trong giao thông hiện đại, năng lượng sạch và các động lực tăng trưởng mới.
Các quốc gia chủ động ứng phó nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu

Các quốc gia chủ động ứng phó nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu

(TBTCO) - Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công thương) cho biết, gián đoạn tại eo biển Hormuz đang gây biến động mạnh thị trường năng lượng toàn cầu, vượt cả các cú sốc dầu mỏ thập niên 1970, buộc nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, khẩn trương ứng phó để bảo đảm nguồn cung và ổn định kinh tế.
“Nắn” dòng vốn PPP vào khu vực phía Nam TP. Đà Nẵng

“Nắn” dòng vốn PPP vào khu vực phía Nam TP. Đà Nẵng

(TBTCO) - Gần 300 nghìn tỷ đồng là số vốn đầu tư mà Đà Nẵng dự kiến thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công - tư (PPP) vào khu vực phía Nam thành phố nhằm khai thác dư địa cho phát triển công nghiệp, du lịch, hệ sinh thái đô thị sân bay, cảng biển, hạ tầng, hướng đến xây dựng khu vực này trở thành cực tăng trưởng tích cực.
Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng mới

Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng mới

(TBTCO) - Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn vừa ký Quyết định số 458/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cập nhật triển khai Tuyên bố chính trị thiết lập quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼300K 17,050 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17767 18041 18614
CAD 18517 18794 19412
CHF 32591 32975 33624
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30084 31114
GBP 34376 34767 35701
HKD 0 3239 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14961 15549
SGD 19985 20267 20795
THB 717 780 834
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80