Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8.3:

Giá vàng bùng nổ, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt

Chí Tín
(TBTCO) - Tuần qua ghi nhận sự bùng nổ của giá vàng trong nước do sự ảnh hưởng từ sức nóng trên thị trường quốc tế. Trong khi đó, lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã giảm mạnh so với giai đoạn giữa tháng 2.
aa

Lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt

Lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã giảm mạnh giai đoạn từ đầu tháng 3 đến nay, sau khi có một số ngày tăng mạnh hồi giữa tháng 2.

Đến nay, lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng đã giảm về mức 1,49%. Các kỳ hạn khác ghi nhận là 1,63% với kỳ hạn 1 tuần, 1,61% với kỳ hạn 2 tuần, 2,26% với kỳ hạn 1 tháng, 3,01% với kỳ hạn 3 tháng…

Trước đó, lãi suất qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng hồi cuối tháng 2 có lúc đã đạt mốc 4,14%. Tuy nhiên, lãi suất liên ngân hàng sau đó đã hạ nhiệt dần và trở lại mức khá thấp hiện tại.

Nhìn lại mốc thời gian xa hơn chút nữa, lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong suốt giai đoạn từ giữa tháng 11/2023 đến giữa tháng 12/2023 chỉ loanh quanh ở mức rất thấp khoảng 0,14 - 0,18%.

Trong một số ngày cuối tháng 12/2023 và đầu tháng 1/2023, lãi suất qua đêm liên ngân hàng có thời điểm nhích tăng, nhưng cũng chỉ khoảng trên dưới 1%. Sau đó, lãi suất thị trường này lại quay về trạng thái giảm rất thấp, kéo dài trong suốt tháng 1/2023, đặc biệt có thời điểm lãi suất qua đêm về mốc chỉ còn 0,13%, là mức thấp nhất trong vòng 3 năm qua.

Giá vàng bùng nổ, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt
Tỷ giá có phần hạ nhiệt vào cuối tuần. Ảnh: T.L
Thông qua Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi, ban hành chỉ thị điều hành năm 2024 Ngân hàng tìm giải pháp thúc đẩy tín dụng, lãi suất liên ngân hàng vọt tăng mạnh

Tiếp tục khuyến khích chuyển đổi số

Tuần qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tiếp tục cập nhật các thông tin về chuyển đổi số lĩnh vực ngân hàng và cho biết, vẫn tiếp tục khuyến khích các tổ chức tín dụng triển khai chuyển đổi số, kết nối, hợp tác với các ngành, lĩnh vực khác nhau để hình thành và mở rộng hệ sinh thái số cung ứng sản phẩm dịch vụ.

NHNN cho biết, một số nghiệp vụ cơ bản đã được số hóa hoàn toàn 100%. Đó là các nghiệp vụ như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, mở thẻ ngân hàng, ví điện tử, chuyển tiền... Hiện nay, nhiều ngân hàng Việt Nam có tỷ lệ trên 90% giao dịch thực hiện trên kênh số.

Trong tháng 1/2024 so với cùng kỳ năm 2023, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng 63,3% về số lượng và 41,45% về giá trị; qua kênh Internet tăng 57,85% về số lượng và 32,43% về giá trị; qua kênh điện thoại di động tăng 68,54% về số lượng và 41,12% về giá trị. Thanh toán qua phương thức QR code tăng 892,95% về số lượng và 1.062,01% về giá trị; qua POS tăng 16,87% về số lượng và tăng 13,65% về giá trị.

Tỷ giá hạ nhiệt vào cuối tuần

Diễn biến tỷ giá tuần qua đã có phần hạ nhiệt vào cuối tuần sau một số thời điểm tăng cao giữa tuần. Tỷ giá trung tâm vào các ngày 6 và 7/3 đã tăng lên mức đỉnh 24.017 đồng/USD, nhưng sau đó đã giảm xuống mức 23.996 đồng/USD vào thứ sáu cuối tuần.

Tại Vietcombank, tỷ giá Đô la Mỹ bán ra hôm đầu tuần là 24.840 đồng/USD, sau đó tăng dần lên đạt mức 24.870 đồng/USD vào hôm 7/3, trước khi quay đầu giảm trở lại 24.840 vào hôm thứ sáu.

Tại thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ có chiều hướng giảm. Tại thời điểm chiều ngày 8/3 theo giờ Việt Nam, chỉ số DXY ghi nhận ở mức khoảng 102,87 điểm.

Giá vàng bùng nổ, lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt
Giá vàng liên tục thiết các kỷ lục trong tuần qua. Ảnh: T.L

Giá vàng bùng nổ

Giá vàng tiếp tục ghi nhận trạng thái bùng nổ trong tuần qua với những mốc kỷ lục mới liên tục được thiết lập.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC 9999 chiều ngày 8/3 ghi nhận mức giá lên tới 79,8 triệu đồng/lượng mua vào và 81,8 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, giá vàng nhẫn SJC 9999 cũng cán mức giá rất cao với 67,3 triệu đồng/lượng mua vào và 68,55 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước chịu ảnh hưởng bởi đà tăng liên tục của giá vàng thế giới diễn ra trong suốt 1 tuần qua. Đến chiều ngày 8/3, giá vàng thế giới đã tiến tới mốc 2.162 USD/uonce, đây cũng là mặt bằng giá cao nhất trong mọi thời đại của kim loại quý này.

Diễn biến tăng mạnh của giá vàng thế giới do những dự đoán của giới đầu tư về việc Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) có thể sẽ thực hiện các đợt giảm lãi suất trong thời gian tới. Công cụ FEDWatch dự báo hành động của FED đưa ra tỷ lệ phán đoán 56,5% khả năng FED hạ lãi suất xuống mức 5 - 5,25% trong cuộc họp tháng 6 và tỷ lệ khả năng FED vẫn giữ nguyên lãi suất vào tháng 6 giảm xuống chỉ còn 25,2%.

Chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới

Mặt bằng giá vàng nhẫn bán ra đang cao hơn giá thế giới khoảng 4 - 5 triệu đồng/lượng và giá vàng miếng cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17 - 18 triệu đồng/lượng.

Tuy giá vàng trong nước tăng mạnh thời gian qua do sự ảnh hưởng trực tiếp từ giá vàng thế giới, nhưng thực trạng thị trường trong nước cho thấy vẫn đang có sự chênh lệch về giá với thế giới.

Thời gian qua, những vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều tiết thị trường vàng cũng được giới chuyên gia và công chúng đầu tư đặt mối quan tâm. Theo quan điểm của PGS.TS. Ngô Trí Long, nguyên Viện trưởng Viên nghiên cứu Thị trường giá cả thuộc Bộ Tài chính, NHNN chỉ thực hiện chức năng quản lý và hoạch định chính sách chỉ điều tiết dự trữ ngoại hối bằng vàng theo Pháp lệnh ngoại hối, Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng.

Theo đó, ông Long cho rằng NHNN không nên tham gia sản xuất kinh doanh hoặc điều tiết thị trường bằng các biện pháp hành chính, không trực tiếp cạn dự việc kinh doanh của các doanh nghiệp.

FED có thể chưa hạ lãi suất trong tháng 3

Công cụ FEDWatch dự báo hành động của FED cho thấy khả năng cơ quan này vẫn giữ nguyên lãi suất 5,25 - 5,5% như hiện nay sau cuộc họp cuối tháng 3/2024 là 94%, tương ứng với xác suất giảm lãi suất chỉ là 6%. Tỷ lệ này đã đảo lộn hoàn toàn so với những dự báo từng được giới tài chính quốc tế đưa ra hồi cuối năm 2023. Khi đó, công cụ FEDWatch hồi tháng 12/2023 từng có lúc cho thấy khả năng FED hạ lãi suất trong cuộc họp tháng 3 lên tới 80%.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,950 ▲60K 14,550 ▲60K
Trang sức 99.99 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,429 ▲6K 14,592 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,429 ▲6K 14,593 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,424 ▲6K 1,454 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,424 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,399 ▲6K 1,444 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼121779K 14,297 ▼128079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,661 ▲450K 108,461 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,552 ▲408K 98,352 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,443 ▲366K 88,243 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,544 ▲350K 84,344 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,571 ▲250K 60,371 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cập nhật: 16/09/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17984 18259 18832
CAD 18116 18391 19009
CHF 31080 31458 32099
CNY 0 3829 3924
EUR 29352 29573 30650
GBP 34214 34605 35539
HKD 0 3181 3383
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14621 15211
SGD 19866 20148 20715
THB 697 760 813
USD (1,2) 25717 0 0
USD (5,10,20) 25756 0 0
USD (50,100) 25784 25798 26163
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,403 29,427 30,824
JPY 162.81 163.1 172.97
GBP 34,396 34,489 35,682
AUD 18,178 18,244 18,935
CAD 18,305 18,364 19,044
CHF 31,346 31,443 32,365
SGD 19,993 20,055 20,840
CNY - 3,798 3,932
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.56 18.31 19.91
THB 745.45 754.66 808.04
NZD 14,610 14,746 15,183
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,944 4,083
NOK - 2,733 2,830
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,938.74 - 6,711.39
TWD 738.08 - 894.22
SAR - 6,800.64 7,163.6
KWD - 82,364 87,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26170
AUD 18160 18260 19183
CAD 18294 18394 19410
CHF 31313 31343 32924
CNY 3810.8 3835.8 3971.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29527 29557 31280
GBP 34507 34557 36317
HKD 0 3305 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14725 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 726.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,660 25,780 26,155
USD20 25,630 25,780 26,155
USD1 24,345 25,780 26,907
AUD 18,195 18,295 19,417
EUR 29,278 29,378 31,056
CAD 18,225 18,325 19,645
SGD 20,077 20,227 20,794
JPY 164.01 165.51 171.15
GBP 34,349 34,499 35,584
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30