Giá vàng hôm nay (13/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt rơi

Sáng 13/5, trên thị trường thế giới, giá vàng giảm tới gần 3% so với phiên giao dịch sáng qua. Trong nước, các thương hiệu vàng miếng, vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh. Tuy nhiên, so với giá vàng thế giới, giá vàng trong nước vẫn đang đắt hơn gần 16 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (13/5): Thế giới, vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt rơi
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 04:51:36 sáng 13/05, giá vàng giao ngay trên Kitco dừng tại mốc 3.234,55 USD/ounce, giảm 91,75 USD/oune, tương đương với mức giảm 2,76% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới có giá tương đương khoảng 100,536 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.477 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 103,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 13/5, giá vàng miếng SJC được doanh nghiệp lớn niêm yết tại mức 117,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 119,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Riêng vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 1 triệu đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trênm vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,9 triệu đồng/lượng.

Tương tự, vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều chỉnh giảm mạnh cả giá mua và bán. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 giảm 2 triệu đồng ở cả 2 chiều xuống lần lượt 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2 triệu đồng cả giá mua và bán.

Giá vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 115 triệu đồng/lượng mua vào và 118 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 2 triệu đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 113 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 116 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng cả giá mua vào và bán ra so với rạng sáng qua.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 112,5 triệu đồng/lượng mua vào và 115 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng giá mua và 1,6 triệu đồng giá bán.

Dự báo

Adam Button, Trưởng bộ phận chiến lược tiền tệ tại Forexlive cho rằng, giai đoạn hiện tại vẫn lạc quan với kim loại quý. Tuy nhiên, nếu căng thẳng Mỹ - Trung Quốc thật sự hạ nhiệt, động lực tăng giá của vàng sẽ giảm. "Bất kỳ tiến triển nào theo hướng giảm thuế đều bất lợi cho giá vàng trong ngắn hạn", ông nhận định.

Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals, nhận định rằng các nhà đầu tư giá lên trên thị trường vàng giao tháng 6 đã mất lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn. Ông cho biết mục tiêu tiếp theo là đưa giá vàng đóng cửa trên ngưỡng kháng cự mạnh ở mức 3.350 USD. Ngưỡng kháng cự gần nhất hiện tại là 3.250 USD, tiếp theo là 3.275 USD.

Các nhà đầu tư hiện đang hướng sự chú ý đến báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Ba, nhằm dự đoán đường hướng chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Ngoài ra, trong tuần này cũng sẽ có thêm các dữ liệu kinh tế quan trọng khác như chỉ số giá sản xuất (PPI) và doanh số bán lẻ. Những dữ liệu này có thể tác động đến kỳ vọng về việc điều chỉnh lãi suất. Trong bối cảnh đó, lãi suất thấp có thể làm tăng sức hấp dẫn của vàng – một tài sản không sinh lợi./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 142,600
Hà Nội - PNJ 137,600 142,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 142,600
Miền Tây - PNJ 137,600 142,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 142,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,300
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,300
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,190
Trang sức 99.99 13,500 14,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 139,109
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 105,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 957
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 85,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 8,207
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 58,744
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cập nhật: 28/07/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17894 18168 18745
CAD 18128 18403 19020
CHF 31649 32029 32673
CNY 0 3849 3942
EUR 29363 29583 30664
GBP 34251 34642 35580
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14941 15529
SGD 19863 20145 20716
THB 699 762 816
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,509 29,533 30,942
JPY 156.57 156.85 166.32
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 18,099 18,164 18,847
CAD 18,321 18,380 19,055
CHF 31,904 32,003 32,952
SGD 19,979 20,041 20,834
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 747.49 756.72 809.6
NZD 14,933 15,072 15,517
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.48 - 6,798.11
TWD 734.81 - 890.08
SAR - 6,893.16 7,259.71
KWD - 83,217 88,534
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26144 26144 26504
AUD 18079 18179 19105
CAD 18310 18410 19426
CHF 31899 31929 33511
CNY 3830.3 3855.3 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34587 34637 36395
HKD 0 3355 0
JPY 157.45 157.95 168.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15060 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20025 20155 20878
THB 0 728.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,510
USD20 26,144 26,194 26,510
USD1 26,144 26,194 26,510
AUD 18,125 18,225 19,332
EUR 29,356 29,456 31,112
CAD 18,269 18,369 19,675
SGD 20,103 20,253 20,809
JPY 157.99 159.49 165.05
GBP 34,511 34,661 35,717
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80