Giá vàng hôm nay (27/4): Trong nước tăng nhẹ, thế giới tiếp tục xu hướng giảm

Giá vàng trong nước tăng nhẹ trở lại về mốc 121 triệu. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục xu hướng giảm, hiện giao dịch quanh mức 3.320 USD/ounce, giảm hơn 1% so với phiên trước. Đây là mức thấp nhất trong tuần, đánh dấu sự điều chỉnh đáng kể sau khi vàng đạt đỉnh gần 3.500 USD/oz vào đầu tuần.​
aa
Giá vàng hôm nay 26/4: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm - Ảnh 1
Giá vàng trong nước vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 15,6 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 27/4/2025, giá vàng được một số doanh nghiệp niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn, Tập đoàn DOJI và Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 119 - 121 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 119 - 121 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 118,5 - 121 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3,314.47 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 1,29% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.390 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 105,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 15,6 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Xét về các yếu tố hiện tại trên thị trường, các chuyên gia đang tỏ ra thận trọng hơn với vàng trong ngắn hạn. Một số ý kiến cho rằng, vàng có thể sẽ chứng kiến các đợt chốt lời sau đợt tăng giá vừa qua và đó là sự củng cố cần thiết. Tuy nhiên, không ít ý kiến vẫn lạc quan rằng, mức đỉnh đạt được vào đầu tuần này chưa phải là mức cao nhất trong năm nay.

Các nhà phân tích lưu ý rằng áp lực bán vàng mới xuất hiện khi nỗi lo về nền kinh tế toàn cầu bắt đầu dịu đi. Mặc dù vẫn còn nhiều lo lắng xoay quanh thị trường tài chính, nhưng một số nhà kinh tế cho rằng sự bất ổn kinh tế đã đạt đỉnh.

Chuyên gia phân tích thị trường cấp cao Lukman Otunuga của FXTM cho rằng, các đợt điều chỉnh trong tuần qua chỉ do áp lực chốt lời. Ông nhấn mạnh, các động lực cơ bản hỗ trợ vàng vẫn còn đó.

Tuần tới, nhiều dữ liệu quan trọng của Mỹ được dự báo có thể định hình tâm lý chung. Dữ liệu tăng trưởng mới nhất, báo cáo lạm phát và việc làm có thể sẽ ảnh hưởng đến kỳ vọng cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), từ đó tác động đến giá vàng. “Nói về mặt kỹ thuật, nếu vàng không thể giữ được mức 3.250 USD/ounce, giá có thể giảm xuống 3.170 USD/ounce. Ngược lại, nếu 3.250 USD/ounce chứng tỏ là mức hỗ trợ đáng tin cậy, giá có thể phục hồi trở lại 3.390 và 3.500 USD/ounce” - Otunuga nói.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 21/09/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17987 18262 18835
CAD 18045 18320 18936
CHF 30971 31349 31995
CNY 0 3840 3936
EUR 29230 29450 30529
GBP 34013 34403 35341
HKD 0 3183 3386
JPY 159 162 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14559 15146
SGD 19845 20127 20696
THB 697 761 814
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26186
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,272 29,295 30,684
JPY 161.27 161.56 171.31
GBP 34,192 34,285 35,471
AUD 18,187 18,253 18,950
CAD 18,233 18,292 18,969
CHF 31,232 31,329 32,248
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,248 3,258 3,395
KRW 17.29 18.03 19.62
THB 744.24 753.43 806.47
NZD 14,545 14,680 15,118
SEK - 2,599 2,691
DKK - 3,926 4,065
NOK - 2,713 2,811
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,960.1 - 6,727.23
TWD 737.68 - 893.72
SAR - 6,805.55 7,168.69
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18188 18288 19219
CAD 18239 18339 19354
CHF 31237 31267 32841
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29423 29453 31178
GBP 34331 34381 36139
HKD 0 3305 0
JPY 162.45 162.95 173.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14678 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20014 20144 20866
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,650 25,830 26,200
USD20 25,630 25,830 26,200
USD1 24,356 25,830 26,918
AUD 18,170 18,325 19,452
EUR 29,150 29,308 31,800
CAD 18,110 18,269 19,594
SGD 20,007 20,207 20,784
JPY 161.11 163.13 168.86
GBP 34,090 34,302 35,400
XAU 14,458,000 0 14,762,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/09/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30