Giá vàng hôm nay (28/6): Vàng miếng giữ giá, vàng nhẫn giảm theo thế giới

(TBTCO) - Ngày 28/6, giá vàng miếng SJC trong nước vẫn giữ giá, nhưng vàng nhẫn lại giảm theo xu hướng của giá vàng thế giới.
aa

Sáng ngày 28/6, giá vàng miếng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vẫn giữ ổn định so với hôm trước.

Giá vàng hôm nay (28/6): Vàng miếng giữ giá, vàng nhẫn giảm theo thế giới
Giá vàng thế giới chịu sức ép lớn từ lãi suất. Ảnh: T.L
Giá vàng hôm nay (26/6): Vàng miếng giữ giá, vàng nhẫn tăng nhẹ Giá vàng hôm nay (27/6): Vàng miếng giảm, vàng nhẫn tăng nhẹ

Cụ thể, vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên niêm yết cụ thể ở mức 66,35 triệu đồng/lượng mua vào và 66,95 triệu đồng/lượng bán ra.

Vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ có giá bán ra là 66,97 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC 9999 loại 2 chỉ trở xuống bán ra 66,98 triệu đồng/lượng.

Với các loại vàng khác, giá vàng nhẫn SJC 9999 chênh 100 nghìn đồng mỗi lượng. Giá niêm yết vàng nhẫn 9999 loại 1 chỉ trở lên hiện ở mức 55,35 triệu đồng/lượng mua vào và 56,35 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ có giá bán là 56,45 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới sáng ngày 28/6 theo giờ Việt Nam giao dịch tại mức 1.914 USD/ounce, giảm 11 USD mỗi ounce so với hôm trước.

Lợi suất trái phiếu tăng cao, đã lên mức 3,83% đã đẩy giá kim loại quý xuống trong bối cảnh các yếu tố thúc đẩy đà tăng của vàng mờ nhạt.

Các chuyên gia dự báo vàng có nguy cơ rơi xuống mức 1.900 USD/ounce trong ngắn hạn khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tiếp tục cam kết thêm các đợt tăng lãi suất trong tương lai nhằm đạt được mục đích ổn định giá cả./.

Chí Tín

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Hà Nội - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Miền Tây - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 ▲800K 150,200 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,720 ▲20K 15,020 ▼80K
NL 99.99 14,100 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000 ▼100K
Trang sức 99.9 14,330 ▼80K 14,930 ▼80K
Trang sức 99.99 14,340 ▼80K 14,940 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,472 ▲1325K 15,022 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,472 ▲1325K 15,023 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▲2K 1,497 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▲2K 1,498 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▲1298K 1,487 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,228 ▲126225K 147,228 ▲132525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,886 ▲150K 111,686 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,476 ▲82342K 101,276 ▲91162K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,066 ▲122K 90,866 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,051 ▲117K 86,851 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,364 ▲83K 62,164 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 ▲1325K 1,502 ▲1352K
Cập nhật: 28/08/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18217 18492 19070
CAD 18282 18558 19176
CHF 31772 32153 32791
CNY 0 3836 3933
EUR 29723 29945 31026
GBP 34613 35005 35940
HKD 0 3194 3397
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15202 15791
SGD 19979 20261 20831
THB 707 770 824
USD (1,2) 25806 0 0
USD (5,10,20) 25846 0 0
USD (50,100) 25874 25888 26256
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26270
AUD 18418 18518 19444
CAD 18479 18579 19590
CHF 32023 32053 33643
CNY 3820.7 3845.7 3980.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29939 29969 31691
GBP 34948 34998 36766
HKD 0 3330 0
JPY 160.16 160.66 171.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20141 20271 20994
THB 0 737.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,881 25,895 26,290
USD20 25,861 25,895 26,840
USD1 25,811 25,895 26,890
AUD 18,454 18,554 19,664
EUR 29,700 29,800 31,461
CAD 18,417 18,517 19,827
SGD 20,211 20,361 21,618
JPY 160.37 161.87 167.45
GBP 34,817 34,967 36,315
XAU 14,668,000 0 14,972,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/08/2026 16:30
Ngân hàng