Giá vàng hôm nay (5/9): Dừng đà giảm trước sự suy yếu của đồng USD

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới đảo chiều tăng nhẹ, nhờ đồng USD yếu hơn và lợi suất thấp hơn sau khi số lượng việc làm tại Hoa Kỳ giảm báo hiệu khả năng Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ sẽ cắt giảm lãi suất quá mức tại cuộc họp chính sách trong tháng này. Trong nước, vàng miếng SJC giữ nguyên mốc giá cũ, vàng nhẫn điều chỉnh giảm nhẹ.
aa
Giá vàng hôm nay (5/9): Dừng đà giảm trước sự suy yếu của đồng USD

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.495,61 USD/ounce, tăng 5,17 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 73,895 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Giá vàng hôm nay đảo chiều tăng, nhờ đồng USD yếu hơn và lợi suất thấp hơn sau khi số lượng việc làm tại Hoa Kỳ giảm báo hiệu khả năng Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ sẽ cắt giảm lãi suất quá mức tại cuộc họp chính sách trong tháng này.

Thị trường trong nước

Trong khi giá vàng miếng ổn định, giá vàng nhẫn được điều chỉnh giảm nhẹ. Hiện tại giá vàng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau:

Vàng miếng SJC đang được các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 81 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 79 triệu đồng/lượng.

Với mốc giá trên, vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 5,105 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết lần lượt ở mức 77,2 triệu đồng/lượng mua vào và 78,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 100.000 đồng giá mua và 50.000 đồng giá bán xuống lần lượt 77,4 triệu đồng/lượng và 78,55 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 77,35 triệu đồng/lượng và 78,55 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 77,38 triệu đồng/lượng mua vào và 78,58 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 50.000 đồng ở cả 2 chiều. Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 77,35 triệu đồng/lượng và bán ra mức 78,55 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng cả giá mua và giá bán.

Dự báo

Rủi ro của vàng trong tuần này sẽ là báo cáo việc làm và đơn xin trợ cấp thất nghiệp của ADP và báo cáo bảng lương phi nông nghiệp. Chuyên gia phân tích Rhona O’Connell của StoneX cho biết vàng thỏi cũng đang chịu áp lực do suy yếu của cổ phiếu toàn cầu. Tuy nhiên, O’Connell cho rằng, xu hướng giá kim loại quý vẫn đang tăng và những khoản lỗ này chỉ mang tính điều chỉnh.

Chuyên gia phân tích thị trường Mike Ingram của Kinesis Money đã nâng dự báo về các ngưỡng kháng cự của kim loại màu vàng lên trên 2.510 USD/ounce và ông kỳ vọng giá sẽ sớm phá vỡ mốc 2.543 USD/ounce./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18063 18338 18911
CAD 18201 18477 19092
CHF 31227 31606 32241
CNY 0 3821 3916
EUR 29456 29677 30753
GBP 34247 34638 35573
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14805 15392
SGD 19911 20193 20760
THB 699 762 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26104
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26130
AUD 18232 18332 19255
CAD 18369 18469 19483
CHF 31469 31499 33077
CNY 3801.9 3826.9 3962.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29635 29665 31388
GBP 34534 34584 36342
HKD 0 3330 0
JPY 164.55 165.05 175.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14902 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20061 20191 20913
THB 0 727.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 15:00
Ngân hàng