Giá vàng hôm nay (7/11/2023): Trong nước giảm tới 1.150 nghìn đồng/lượng

(TBTCO) - Phiên giao dịch sáng 7/11, giá vàng thế giới giảm tới 13,475 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Thị trường trong nước, các thương hiệu cũng đồng loạt giảm theo, trong đó có thương hiệu tới 1.150 nghìn đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (7/11/2023): Trong nước giảm tới 1.150 nghìn đồng/lượng
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua

Thị trường thế giới

Kết thúc phiên giao dịch sáng nay, vàng vẫn tiếp tục giảm.

Khảo sát tại lúc 5h00, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay ở mức 1.979,115 USD/ounce, giảm 13,475 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,378 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 11,122 triệu đồng/lượng.

Giá vàng đã giảm trong phiên giao dịch châu Á kể từ thứ Hai (6/11) do sự giảm nhẹ về khả năng tạm dừng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) được bù đắp từ các nhà giao dịch bán vàng để chuyển hướng sang những tài sản có rủi ro hơn.

Thị trường trong nước

Cũng không ngoại lệ, khi mở đầu phiên giao dịch sáng các thương hiệu tiếp tục cắm đầu lao dốc mạnh. Cá biệt, vàng SJC của thương hiệu Vietinbank Gold giảm tới 1.150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào.

Mức điều chỉnh giảm ít nhất thuộc về vàng SJC của thương hiệu Mi hồng, thương hiệu này chỉ điều chỉnh 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cụ thể tại thời điểm 5h00, trên sàn giao dịch của một số công ty được niêm yết như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 68,50 - 69,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 550 nghìn đồng lượng ở chiều mua vào, nhưng chỉ 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng SJC của Tập đoàn DOJI ở mốc 69,50 - 70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở mốc 68,6 - 69,82, giảm tới 1.150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 550 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Vàng SJC của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mốc 68,8 - 69,75 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, vàng SJC ở mức 68,50 - 69,70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và chỉ 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 68,8 - 70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Dự báo

Theo các nhà phân tích của Heraeus, một trong những yếu tố hỗ trợ vàng hiện tại là sức mua mạnh mẽ và bền vững của các ngân hàng trung ương. “Mức mua vào của ngân hàng trung ương cao bất thường có thể giúp giải thích tại sao giá vàng vẫn kiên cường đang bất chấp áp lực giảm giá từ sức mạnh của đồng USD và lợi suất trái phiếu tăng cao từ đầu năm đến nay”.

Các chuyên giao nhấn mạnh rằng, các ngân hàng trung ương đã bổ sung 800 tấn vàng vào dự trữ của họ, cao hơn 14% so với mức năm 2022 vào thời điểm này trong năm.

Các chuyên gia cho biết thêm: “Các ngân hàng trung ương được dự báo sẽ có xu hướng mua vàng mạnh mẽ trong năm nay, mặc dù sức mua dự kiến sẽ không được như năm ngoái. Tuy nhiên, nếu quý 4 mạnh như quý trước, lượng mua ròng của ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ vượt mức kỷ lục 1.082 tấn của năm ngoái”.

Những lo ngại về xung đột đã thúc đẩy giá vàng tăng mạnh mẽ trong suốt tháng 10, tuy nhiên, bối cảnh hiện tại cho thấy khả năng xung đột sẽ khó có thể lan sang các khu vực khác thuộc Trung Đông, điều này khiến nhà giao dịch khóa lợi nhuận của họ vào kim loại màu vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 26/5, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 ▲50K 15,900 ▲50K
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,090 ▲50K 15,790 ▲50K
Trang sức 99.99 15,100 ▲50K 15,800 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 01/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18354 18630 19215
CAD 18514 18791 19412
CHF 32937 33322 33977
CNY 0 3846 3939
EUR 29992 30265 31299
GBP 34573 34965 35906
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15406 15999
SGD 20039 20322 20852
THB 723 786 839
USD (1,2) 26036 0 0
USD (5,10,20) 26077 0 0
USD (50,100) 26106 26120 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26394
AUD 18544 18644 19569
CAD 18691 18791 19808
CHF 33189 33219 34806
CNY 3826.9 3851.9 3987
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30179 30209 31932
GBP 34874 34924 36684
HKD 0 3355 0
JPY 161.41 161.91 172.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15517 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20201 20331 21062
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15600000 15600000 15900000
SBJ 13500000 13500000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80