Giá vàng hôm nay (8/11): Vàng SJC và vàng nhẫn bật tăng rất mạnh

Giá vàng thế giới hôm nay (8/11) giao ngay trên thị trường châu Á mở cửa phiên tiếp tục tăng mạnh, hiện đã vượt mốc 4.000 USD/ounce. Tại thị trường trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn cũng tăng mạnh theo giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (8/11): Vàng SJC và vàng nhẫn bật tăng rất mạnh
Giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn trong nước hôm nay tăng mạnh. Ảnh tư liệu

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:20 sáng 8/11, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mức 4.001,08 USD/ounce, tăng 23,99 USD/ounce so với thời điểm mở cửa phiên giao dịch trước đó (3.977,09 USD/ounce). Biên độ giao dịch trong ngày 7/11 từ 3.975,22 - 4.027,44 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (27.916 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 134,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Chỉ số USD giảm 0,5% vào ngày 7/11 và tiếp tục suy yếu sang ngày 8/11, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Báo cáo việc làm tư nhân yếu hơn kỳ vọng đã củng cố khả năng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Theo ING, dù thông điệp Fed vẫn cứng rắn, nhưng các khảo sát doanh nghiệp cho thấy khả năng cắt giảm lãi suất tiếp tục tăng. Hợp đồng tương lai hiện phản ánh khoảng 70% khả năng Fed hạ lãi suất vào tháng 12, so với 60% trước đó.

Lãi suất thấp thường hỗ trợ vàng - tài sản không sinh lãi. Trong khi đó, chứng khoán toàn cầu tiếp tục giảm mạnh, đặc biệt là nhóm công nghệ, khiến dòng tiền chuyển sang các tài sản an toàn như vàng và trái phiếu Mỹ.

Ở một diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) tiếp tục tăng dự trữ vàng trong tháng 10, đánh dấu tháng thứ 12 liên tiếp mua vào. Cụ thể, tính đến cuối tháng 10, PBOC nắm giữ 74,09 triệu ounce vàng, tăng nhẹ so với 74,06 triệu ounce trong tháng 9 và cao hơn 1,8% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị dự trữ vàng đạt 297,21 tỷ USD, tăng từ 283,29 tỷ USD tháng trước.

Thị trường trong nước

Giá vàng trong nước hôm nay tiếp tục xu hướng tăng giá. Cụ thể, giá vàng SJC giao dịch sẽ vượt mức 147 - 149 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), còn với vàng nhẫn cũng tiếp tục tăng mạnh.

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 8/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay được các doanh nghiệp niêm yết như sau:

Đối với vàng miếng SJC, tại Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC, giá vàng mua vào được niêm yết ở mức 146,4 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. Giữ nguyên giá ở cả chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 2 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC mua vào ở mức 146,9 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng SJC tại Công ty Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 1,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Doji, giá vàng SJC được niêm yết mua vào ở mức 146,4 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, vàng SJC tại Doji giữ nguyên giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 2 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn vàng bạc đá quý Phú Quý, sáng sớm hôm nay 8/11 niêm yết giá vàng miếng SJC mua vào ở mức 145,4 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng SJC tại Phú Quý giữ nguyên giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng SJC đang là 3 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, ghi nhận thời điểm sáng sớm hôm nay 8/11, giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji niêm yết giá mua vào ở mức 145 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở mức 148 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện chênh lệch giá mua - bán nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang là 3 triệu đồng/lượng.

Công ty Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn Rồng Thăng Long mua vào ở mức 145,8 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,8 triệu đồng/lượng. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn tròn trơn Rồng Thăng Long đang là 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 của Tập đoàn vàng bạc đá quý Phú Quý niêm yết giá mua vào ở mức 145,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 đang là 3 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo được niêm yết mua vào ở mức 145,8 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 148,6 triệu đồng/lượng. Hiện chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo đang là 2,8 triệu đồng/lượng./.

Tuấn Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80