Sau án phạt hơn 1 tỷ đồng, đề nghị cơ quan thuế tiếp tục rà soát tại Vàng bạc Ngọc Thẩm

Tú Anh
(TBTCO) - Theo kết luận thanh tra trong hoạt động kinh doanh vàng tại thương hiệu vàng lớn miền Tây là Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm, doanh nghiệp bị phát hiện vi phạm 4 hành vi trong công tác phòng, chống rửa tiền, với tổng số tiền phạt 1,025 tỷ đồng. Bên cạnh đó,Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 cũng đề nghị cơ quan thuế tiếp tục kiểm tra, rà soát hóa đơn và chứng từ liên quan.
aa

Thanh tra gấp hoạt động kinh doanh vàng, xử lý “không khoan nhượng” vi phạm

Hậu thanh tra, PNJ "bị nghi" vi phạm hình sự liên quan hóa đơn, thuế Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại Bảo Tín Minh Châu, hạch toán sai để "né thuế"

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 vừa ban hành Kết luận thanh tra số 09/KL-TTRA đối với Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm, sau đợt thanh tra 12 ngày, từ ngày 16/9/2025 đến ngày 1/10/2025.

Sau án phạt hơn 1 tỷ đồng, đề nghị cơ quan thuế tiếp tục rà soát tại Vàng bạc Ngọc Thẩm
Sau án phạt hơn 1 tỷ đồng, đề nghị cơ quan thuế tiếp tục rà soát tại Vàng bạc Ngọc Thẩm. Ảnh minh hoạ.

Cơ quan thanh tra đánh giá, công ty cơ bản chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng theo giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh vàng; chấp hành các quy định của pháp luật về công bố tiêu chuẩn cơ sở, nhãn hàng hóa, thực hiện việc niêm yết giá...

Tuy nhiên, trong thời kỳ thanh tra, công ty phát sinh các vi phạm trong công tác phòng, chống rửa tiền. Cụ thể, Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền có nội dung không đầy đủ; không thu thập thông tin nhận biết khách hàng đối với 99 giao dịch; không thực hiện việc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền...

"Thu thập không đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng đối với 1.563 giao dịch, vi phạm quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15; khoản 4 Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 19/2023/NĐ-CP" - thông báo kết luận thanh tra nêu rõ.

Nguyên nhân dẫn đến những vi phạm trên là do công ty chưa nắm rõ và chưa thực hiện đầy đủ, nghiêm túc một số quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Theo cơ quan thanh tra, trách nhiệm thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc Công ty và cán bộ phụ trách công tác phòng, chống rửa tiền của doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng còn một số vấn đề tồn tại, hạn chế, tiềm ẩn rủi ro như: nội dung quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền của công ty chưa cụ thể về việc nhận biết thông tin khách hàng đối với khách hàng cá nhân là người ngoại quốc, về xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Cùng với đó, một số bảng kê mua bán hàng hóa (mẫu 01/TNDN) do công ty lập chưa rõ thông tin người bán; một số giao dịch theo chứng từ do công ty lập không đúng với thực tế phát sinh.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 đã ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 41/QĐ-XPHC ngày 10/10/2025 đối với Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm về 4 hành vi: ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền có nội dung không đầy đủ; không thu thập/thu thập không đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng; không báo cáo giao dịch có giá trị lớn; không thực hiện đánh giá rủi ro về rửa tiền, với tổng số tiền phạt là 1,025 tỷ đồng. Đến ngày 13/10/2025, Công ty đã hoàn thành việc đóng phạt theo đúng quy định pháp luật.

"Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 đã gửi văn bản đề nghị Thuế tỉnh Đồng Tháp tiếp tục kiểm tra rà soát một số nội dung liên quan đến hóa đơn, chứng từ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan Thuế" - văn bản nêu rõ.

Ngoài ra, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 cũng yêu cầu Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm thực hiện 4 kiến nghị để khắc phục tồn tại, hạn chế nhằm tiếp tục duy trì hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng theo quy định của pháp luật.

Công ty TNHH Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm là công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên có địa chỉ trụ sở chính đặt tại PG01-03, PG01-05A, PG01-05, PG01-06, PG01-08A, số 1A Đường Hùng Vương, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp. Vàng bạc đá quý Ngọc Thẩm đang sở hữu cơ sở sản xuất có quy mô hàng đầu khu vực miền Tây Nam Bộ, cung cấp ra thị trường hơn 3.000 sản phẩm trang sức mỗi năm.

Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Sơn - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1200102258 cấp ngày 09/5/2002, điều chỉnh lần thứ 29 do Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 21/8/2025.

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh mua bán vàng miếng, sản xuất, kinh doanh vàng trang sức mỹ nghệ. Tại thời điểm thanh tra, vốn điều lệ của công ty đạt 198,7 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động gồm 5 chi nhánh, 8 điểm kinh doanh tại 5 tỉnh, thành phố và 01 văn phòng đại diện mở tại TP. Hồ Chí Minh.

Được biết, năm 2023, công ty đạt doanh thu hơn 2.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng đột biến lên gần 20 tỷ đồng so với những năm trước. Về cơ cấu tài sản, tổng tài sản năm 2023 đạt gần 500 tỷ đồng, tăng mạnh so với 2022. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh, chủ yếu là vay ngắn hạn, cho thấy nhu cầu bổ sung vốn lưu động lớn./.

Tú Anh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

Giá vàng hôm nay ngày 8/5: Giá vàng thế giới và trong nước trái chiều nhau

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 8/5 đảo chiều giảm xuống quanh vùng 4.688 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.
Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh lên 4.696 USD/ounce - mức cao nhất trong hơn một tuần. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80