Thông báo kết luận thanh tra Công ty Chế tác và Kinh doanh trang sức PNJ (PNJP)

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2 vừa ban hành Thông báo kết luận thanh tra Công ty TNHH Một thành viên Chế tác và Kinh doanh trang sức PNJ (PNJP). Kết luận thanh tra đã ghi nhận các kết quả đã đạt được và một số tồn tại, hạn chế của PNJP. Đại diện PNJP cho biết, Công ty đã nghiêm túc tiếp thu, khắc phục theo đúng yêu cầu của cơ quan thanh tra.
aa

Hậu thanh tra, PNJ "bị nghi" vi phạm hình sự liên quan hóa đơn, thuế

PNJ bị phạt 1,34 tỷ đồng do vi phạm lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng Doanh thu bán lẻ tăng 6% giúp PNJ hoàn thành 35% kế hoạch lợi nhuận 2025

Trước đó, ngày 31/12/2025, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2 đã ban hành Kết luận thanh tra số 01/KL-TTRA đối với Công ty PNJP.

Kết luận thanh tra đã ghi nhận các kết quả đã đạt được và một số tồn tại, hạn chế của PNJP. Cụ thể, nhìn chung, hoạt động kinh doanh của PNJP là doanh nghiệp có quy mô lớn so với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực trên cả nước, trong hoạt động, công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại, phục vụ hiệu quả và đảm bảo trong hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, công ty có tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả, sử dụng nhiều lao động giúp tạo công ăn việc làm cho địa phương, thực hiện nghĩa vụ thuế và không bị nợ đọng.

Trong hoạt động sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ, công ty cơ bản đáp ứng và chấp hành về điều kiện hoạt động sản xuất, mua bán, gia công, xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), đã ban hành các quy trình nội bộ và thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư 16/2012/TT-ΝΗΝΝ.

Thông báo kết luận thanh tra Công ty Chế tác và Kinh doanh trang sức PNJ (PNJP)

PNJP đóng vai trò trung tâm trong hoạt động sản xuất, chế tác và kinh doanh trang sức trong toàn hệ thống PNJ.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, PNJP còn có một số hạn chế, vi phạm trong công tác phòng chống rửa tiền như: phân công và đăng ký thông tin về cán bộ phụ trách về phòng, chống rửa tiền không kịp thời; còn sai sót về lưu trữ hồ sơ tài liệu nhận biết khách hàng; thực hiện báo cáo giao dịch có giá trị lớn không đảm bảo thời hạn quy định.

Ngoài ra, PNJP còn có sai sót trong việc khai không đúng kỳ tính thuế đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng không dẫn đến thiếu tiền thuế phải nộp theo Luật Quản lý thuế 2019.

Qua quá trình làm việc, cơ quan chức năng đã chỉ ra một số điểm cần điều chỉnh và PNJP nghiêm túc tiếp thu, khắc phục theo đúng yêu cầu.

Doanh nghiệp bày tỏ mong muốn việc quản lý thị trường vàng sẽ sớm được triển khai theo hướng giúp thị trường phát triển một cách lành mạnh, bền vững lâu dài, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và nền kinh tế.

Đại diện PNJP chia sẻ thêm, công ty luôn cố gắng ở mức cao nhất để tuân thủ, chấp hành nghiêm túc các quy định, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng và trang sức. Đồng thời công ty luôn đề cao tính minh bạch, luôn cố gắng thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ, về kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế./.

Công ty TNHH MTV Chế tác và Kinh doanh Trang sức PNJ (PNJP) là công ty con thuộc Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0315018466 ngày 28/4/2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 28/09/2025.

Địa chỉ tại số 23 Đường số 14, Phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ của PNJP là 500 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,660 ▲150K 15,260 ▲150K
Trang sức 99.99 14,670 ▲150K 15,270 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18162 18437 19021
CAD 18336 18612 19229
CHF 31882 32263 32905
CNY 0 3840 3950
EUR 29845 30067 31145
GBP 34821 35214 36148
HKD 0 3203 3405
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15275 15862
SGD 20031 20314 20880
THB 713 777 830
USD (1,2) 25875 0 0
USD (5,10,20) 25915 0 0
USD (50,100) 25943 25957 26322
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,980 25,980 26,360
USD(1-2-5) 24,941 - -
USD(10-20) 24,941 - -
EUR 29,932 29,956 31,375
JPY 159.95 160.24 169.9
GBP 35,047 35,142 36,357
AUD 18,382 18,448 19,146
CAD 18,546 18,606 19,293
CHF 32,213 32,313 33,258
SGD 20,178 20,241 21,033
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,272 3,282 3,419
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.75 773.18 827.29
NZD 15,257 15,399 15,857
SEK - 2,709 2,805
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,765 2,863
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,048.92 - 6,828.63
TWD 741.73 - 898.56
SAR - 6,850.64 7,215.54
KWD - 83,020 88,332
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,980 26,360
EUR 29,973 30,093 31,292
GBP 35,066 35,207 36,246
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,062 32,191 33,130
JPY 160.40 161.04 169
AUD 18,385 18,459 19,056
SGD 20,251 20,332 20,931
THB 781 784 821
CAD 18,559 18,634 19,228
NZD 15,353 15,902
KRW 18.13 20.12
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26330
AUD 18352 18452 19377
CAD 18522 18622 19638
CHF 32135 32165 33755
CNY 3827.5 3852.5 3988
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30037 30067 31792
GBP 35142 35192 36945
HKD 0 3330 0
JPY 160.57 161.07 171.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15383 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20195 20325 21048
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,985 26,035 26,370
USD20 25,935 26,035 26,830
USD1 25,885 26,035 26,880
AUD 18,432 18,532 19,640
EUR 29,860 29,960 31,619
CAD 18,505 18,605 19,908
SGD 20,288 20,438 21,693
JPY 161.32 162.82 168.37
GBP 35,055 35,205 36,530
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 11:00
Ngân hàng