Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.697 USD/ounce, tương đương khoảng 149,7 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí).

Trong bối cảnh giá vàng bước vào giai đoạn dao động tích lũy, thị trường vẫn ghi nhận xu hướng mua vào bền bỉ từ các ngân hàng trung ương. Theo số liệu mới công bố của World Gold Council, các ngân hàng trung ương bán ròng khoảng 30 tấn vàng trong tháng 3, chủ yếu đến từ hoạt động bán ra của Thổ Nhĩ Kỳ và Nga.

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 30 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Dù vậy, xu hướng chung của thị trường kim loại quý vẫn được đánh giá là tích cực khi nhiều quốc gia tiếp tục tranh thủ gia tăng dự trữ trong các nhịp điều chỉnh của giá vàng. Ba Lan, Uzbekistan và Kazakhstan tiếp tục nằm trong nhóm mua ròng mạnh, trong khi Trung Quốc nối dài chuỗi tăng dự trữ nhiều tháng liên tiếp.

Hiện thị trường vàng quốc tế đang trong giai đoạn giằng co khi nhà đầu tư chờ thêm các tín hiệu mới từ kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động mua vào âm thầm nhưng ổn định từ các ngân hàng trung ương được đánh giá vẫn là một trong những yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng trong thời gian tới.

Giới phân tích cho rằng, điều thị trường quan tâm không nằm ở biến động mua - bán trong từng tháng riêng lẻ, mà ở xu hướng tích lũy vàng mang tính dài hạn đã diễn ra liên tục trong nhiều năm qua. Hoạt động gia tăng dự trữ vàng hiện không chỉ xuất phát từ yếu tố đầu tư, mà còn gắn với chiến lược đa dạng hóa tài sản dự trữ, giảm phụ thuộc vào đồng USD và ứng phó với những bất ổn địa chính trị toàn cầu.

Trung Quốc tiếp tục được xem là một trong những nhân tố quan trọng của xu hướng này. Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) đã nâng dự trữ vàng chính thức liên tiếp trong 18 tháng. Riêng trong tháng 3, cơ quan này mua thêm khoảng 8 tấn vàng, đánh dấu mức mua theo tháng lớn nhất kể từ tháng 12/2024. Dữ liệu cũng cho thấy Trung Quốc vẫn duy trì hoạt động mua vào ngay cả trong các giai đoạn giá điều chỉnh.

Bên cạnh quy mô mua ròng, giới quan sát còn lưu ý tới việc tỷ trọng vàng trong tổng dự trữ ngoại hối toàn cầu hiện vẫn ở mức tương đối thấp. Theo World Gold Council, vàng mới chỉ chiếm khoảng 15% tổng dự trữ chính thức trên toàn cầu, cho thấy dư địa tái cơ cấu tài sản sang kim loại quý vẫn còn khá lớn trong thời gian tới.

Ngay cả các nền kinh tế có quy mô nhỏ cũng bắt đầu tham gia xu hướng này. Việc Kosovo lần đầu tiên mua vàng dự trữ được xem là tín hiệu cho thấy ngày càng nhiều ngân hàng trung ương coi kim loại quý là công cụ củng cố an toàn tài chính và ổn định dự trữ ngoại hối. Diễn biến này phần nào phản ánh vai trò của vàng trong hệ thống tài chính toàn cầu vẫn đang tiếp tục được củng cố.

Hiện thị trường vàng quốc tế đang trong giai đoạn giằng co khi nhà đầu tư chờ thêm các tín hiệu mới từ kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động mua vào âm thầm nhưng ổn định từ các ngân hàng trung ương được đánh giá vẫn là một trong những yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng trong thời gian tới.

Giá vàng trong nước

Cập nhật tại thời điểm mở cửa phiên ngày 11/5, giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, qua đó đưa giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 164 - 167 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm mạnh hơn, với mức giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng xuống còn 163,4 - 166,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, qua đó đưa giá giao dịch về mức 164 - 166 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải giữ nguyên giá so với phiên trước, hiện niêm yết vàng miếng ở mức 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến điều chỉnh giảm cũng xuất hiện trên thị trường vàng nhẫn. Tại DOJI, giá vàng nhẫn giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 164 - 167 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá xuống còn 163,4 - 166,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 163,7 - 166,7 triệu đồng/lượng. Tại PNJ, giá vàng nhẫn cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa giá giao dịch phổ biến xuống còn 163,8 - 166,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục giữ nguyên giá, hiện giao dịch quanh ngưỡng 164,5 - 167,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước tạm đi ngang
Diễn biến giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 11/5. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 10/5, thị trường vàng trong nước ghi nhận xu hướng đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu như DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đồng loạt giữ nguyên mức giá niêm yết so với phiên liền trước, phổ biến trong khoảng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, mặt bằng giá cũng không có nhiều biến động khi phần lớn doanh nghiệp duy trì giá giao dịch cũ. DOJI và Bảo Tín Minh Châu tiếp tục niêm yết quanh vùng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý và PNJ cùng giữ mức giá 164,3 - 167,3 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải duy trì giao dịch quanh ngưỡng 164,5 - 167,4 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80