Giá vàng vượt mốc 4.600 USD giữa lúc Chủ tịch Fed bị điều tra hình sự và nhu cầu trú ẩn an toàn tăng cao

Hoàng Lê
(TBTCO) - Giá vàng thế giới đã tăng 2%, vượt mốc 4.600 USD/ounce vào ngày 12/1, sau tin tức các công tố viên Mỹ đang điều tra Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Jerome Powell và khi rủi ro địa chính trị gia tăng thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn.
aa
Giá vàng vượt mốc 4.600 USD giữa lúc Chủ tịch Fed bị điều tra hình sự và nhu cầu trú ẩn an toàn tăng cao
Giá vàng tăng do nhu cầu tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn, xuất phát từ lo ngại về tính độc lập của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Ảnh TL

CNBC cho biết, theo dữ liệu từ LSEG, giá vàng giao ngay đã tăng 2% và lần đầu tiên vượt mốc 4.600 USD/ounce, trước khi giảm nhẹ. Tính từ đầu năm đến thời điểm hiện tại, giá vàng đã tăng khoảng 6%.

Cuộc điều tra đối với Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell và những đồn đoán về việc liệu có thể đẩy nhanh sự thay đổi lãnh đạo tại Fed hay không đã làm tăng thêm nguy cơ rủi ro chính sách. “Đặc biệt, nếu điều đó dẫn đến việc ông ấy từ chức, rời khỏi Fed sớm hơn dự kiến, và được thay thế bởi một người ủng hộ việc cắt giảm lãi suất nhiều hơn”, nhà phân tích cổ phiếu Jon Mills của Morningstar cho biết.

Ông Jerome Powell cho biết tối Chủ nhật rằng, các công tố viên liên bang đang xem xét việc cải tạo trụ sở Fed tại Washington trị giá 2,5 tỷ USD và lời khai của ông trước Quốc hội. Ông Powell nói thêm, cuộc điều tra xuất phát từ sự thất vọng kéo dài của Tổng thống Donald Trump đối với việc Fed do không sẵn lòng cắt giảm lãi suất mạnh mẽ hoặc nhanh chóng như ông đã thúc giục.

Trong phiên giao dịch đầu ngày, giá vàng tương lai tại New York tăng 2,1% lên 4.593,40 USD/ounce sau khi đạt mức cao nhất là 4.612,70 USD vào đầu phiên. Giá bạc tăng mạnh 6,1% lên 84,18 USD/ounce, trong khi giá bạch kim tăng 1,2% lên 2.278,30 USD.

Kịch bản bổ nhiệm Chủ tịch Fed mới có thể mở đường cho việc cắt giảm lãi suất nhanh hơn, theo truyền thống là yếu tố hỗ trợ cho vàng. Lãi suất thấp hơn thường đẩy giá vàng lên bằng cách giảm chi phí cơ hội khi nắm giữ một kim loại không sinh lời. Hiệu ứng này càng được khuếch đại bởi các dữ liệu kinh tế gần đây của Mỹ, cho thấy thị trường lao động đang hạ nhiệt.

Những điểm nóng gần đây liên quan đến Iran và Venezuela cũng càng làm tăng thêm sức hấp dẫn của vàng như một tài sản trú ẩn an toàn.

Căng thẳng với Iran lại bùng phát sau khi Washington phát tín hiệu đang cân nhắc các phương án đáp trả tình trạng bất ổn ở nước này. Mỹ cũng đã phát động một chiến dịch quân sự ở Venezuela vào đầu năm nay, dẫn đến việc bắt giữ Tổng thống Nicolas Maduro vào cuối tuần trước.

“Tất cả những yếu tố đó đều góp phần củng cố bức tranh về sự bất ổn địa chính trị gia tăng, điều đã khiến chúng tôi chọn vàng là một trong những loại tài sản có độ tin cậy cao nhất trong năm nay”, Rajat Bhattacharya, chiến lược gia đầu tư cấp cao tại Standard Chartered, cho biết.

Mặc dù hành động của Mỹ tại Venezuela dường như đã được giải quyết tương đối nhanh chóng, nhưng sự việc này vẫn làm nổi bật sự dai dẳng của bất ổn địa chính trị và nguy cơ bùng phát xung đột ở nhiều khu vực, Eli Lee của Ngân hàng Singapore cũng nhận định tương tự.

Trong bối cảnh như vậy, Lee dự đoán giá vàng sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong bối cảnh bất ổn địa chính trị kéo dài. Bên cạnh yếu tố địa chính trị, ngân hàng này cho biết thêm, lý do cơ bản để đầu tư vào vàng vẫn còn nguyên vẹn, khi các nhà đầu tư đánh giá lại việc phân bổ danh mục đầu tư sau nhiều năm bị trừng phạt, phân mảnh địa chính trị và sự phức tạp về tài chính - tiền tệ.

HSBC cho biết đà giao dịch có thể đẩy giá vàng lên 5.000 USD/ounce trong nửa đầu năm 2026, ngay cả khi sự biến động vẫn ở mức cao và các đợt điều chỉnh giảm giá có thể xảy ra thường xuyên hơn.

Ngân hàng có trụ sở tại London này cho rằng, đợt tăng giá là do sự kết hợp của nhu cầu tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn, đồng đô la Mỹ suy yếu và sự không chắc chắn về chính sách, đồng thời lưu ý các chiến lược gia ngoại hối của họ dự đoán đồng đô la Mỹ sẽ tiếp tục yếu trong năm 2026.

“Tình trạng thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng ở Mỹ và các quốc gia khác đang thúc đẩy nhu cầu vàng và có thể là một yếu tố quan trọng trong thời gian tới”, ngân hàng này cho biết.

Các ngân hàng trung ương cũng được dự đoán sẽ tiếp tục mua mạnh trong năm nay khi họ đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm sự phụ thuộc vào đồng đô la, mặc dù HSBC cảnh báo lượng mua có thể giảm xuống dưới mức đỉnh điểm đạt được trong giai đoạn 2022 - 2024 do giá cao.

Trước đó, giá vàng đã tăng gần 65% trong năm 2025, mức cao nhất trong nhiều thập kỷ.

Hoàng Lê

Đọc thêm

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.176 USD/ounce sau khi tăng 52 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong nước, nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn lên 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.125 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 2 - 3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80