Giữ nguyên quy định về tuổi nghỉ hưu trong dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi

Hà My
(TBTCO) - Góp ý cho Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi, có ý kiến đề nghị nghiên cứu sửa đổi mở thêm về chế độ nghỉ hưu và mức hưởng lương theo hướng không khống chế tuổi nghỉ hưu (không quy định điều kiện về tuổi), lương hưu được tính theo số năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, cơ quan soạn thảo đề nghị giữ nguyên như quy định, chỉ giảm năm đóng bảo hiểm xã hội.
aa

Theo lý giải của cơ quan soạn thảo dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), theo nguyên lý và thông lệ các nước khi xây dựng chế độ hưu trí đều quy định người lao động để được hưởng lương hưu hàng tháng thì phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện về tuổi đời và điều kiện về thời gian đóng BHXH. Điều này nhằm đảm bảo sự hài hòa, cân đối giữa thời gian đóng góp và thời gian thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động, qua đó đảm bảo an toàn và cân đối Quỹ BHXH trong dài hạn.

Giữ nguyên quy định về tuổi nghỉ hưu trong dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
Ảnh minh họa

Về tuổi nghỉ hưu, Bộ LĐTBXH cho biết, vấn đề tuổi nghỉ hưu đã được thảo luận trong Đề án cải cách chính sách BHXH tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và thống nhất thông qua Nghị quyết số 28/NQ-TW về cải cách chính sách BHXH.

Thể chế hóa chủ trương tăng tuổi nghỉ hưu tại Nghị quyết số 28/NQ-TW, Quốc hội đã thống nhất ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, trong đó có quy định về tuổi nghỉ hưu, điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.

Theo Bộ LĐTBXH, trong quá trình nghiên cứu, xây dựng Bộ luật Lao động năm 2019, vấn đề tuổi nghỉ hưu đã được trao đổi, thảo luận và đánh giá một cách kỹ lưỡng, tổng thể các mặt có liên quan. Vì vậy, việc tăng tuổi nghỉ hưu, hay điều kiện về tuổi hưởng lương hưu của người lao động được điều chỉnh theo lộ trình...

Cụ thể, việc điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu, hay điều kiện về tuổi hưởng lương hưu của người lao động không thực hiện tăng ngay lên 62 tuổi (đối với nam) và 60 tuổi (đối với nữ), mà được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm chỉ tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ.

Quan điểm chung trong lần sửa đổi Luật BHXH lần này là kế thừa từ quy định về tuổi nghỉ hưu của Bộ luật Lao động năm 2019 để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất. Do đó, Bộ LĐTBXH đề nghị được giữ như dự thảo: người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Đủ 61 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 56 tuổi 8 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.

Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định, và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Độ tuổi và điều kiện hưởng lương hưu như trên dự kiến được áp dụng từ năm 2025 khi Luật BHXH sửa đổi được thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/1/2025.
Hà My

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

(TBTCO) - Sáng 14/9, tỷ giá trung tâm tăng 11 đồng lên 25.607 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng 0,09% lên 99,21 điểm. Lạm phát cơ bản Mỹ tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất; Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng quyết định lãi suất trong tuần này.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
NL 99.99 13,650 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲50K
Trang sức 99.9 13,980 ▲20K 14,580 ▲20K
Trang sức 99.99 13,990 ▲20K 14,590 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18009 18284 18868
CAD 18192 18468 19082
CHF 31082 31460 32111
CNY 0 3831 3927
EUR 29391 29612 30689
GBP 34253 34644 35583
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14711 15297
SGD 19922 20205 20774
THB 698 761 814
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 29,401 29,425 30,822
JPY 163.6 163.9 173.82
GBP 34,394 34,487 35,691
AUD 18,190 18,256 18,946
CAD 18,351 18,410 19,089
CHF 31,301 31,398 32,332
SGD 20,015 20,077 20,866
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,241 3,251 3,388
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 745.41 754.62 808.02
NZD 14,684 14,820 15,260
SEK - 2,619 2,711
DKK - 3,944 4,083
NOK - 2,739 2,836
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.71 - 6,713.47
TWD 737.77 - 893.86
SAR - 6,790.46 7,153.41
KWD - 82,264 87,538
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,700 25,730 26,110
EUR 29,475 29,593 30,790
GBP 34,415 34,553 35,582
HKD 3,237 3,250 3,367
CHF 31,175 31,300 32,234
JPY 164.54 165.20 173.18
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,090 20,171 20,766
THB 763 766 803
CAD 18,351 18,425 19,017
NZD 14,783 15,323
KRW 18.43 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25800 25800 26160
AUD 18193 18293 19218
CAD 18367 18467 19483
CHF 31323 31353 32931
CNY 3812.5 3837.5 3972.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29565 29595 31318
GBP 34544 34594 36363
HKD 0 3305 0
JPY 164.87 165.37 175.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14818 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20078 20208 20932
THB 0 727.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,645 25,745 26,110
USD20 25,595 25,745 26,110
USD1 24,327 25,745 26,876
AUD 18,276 18,376 19,497
EUR 29,406 29,506 31,184
CAD 18,279 18,379 19,696
SGD 20,151 20,301 20,864
JPY 165.77 167.27 172.88
GBP 34,432 34,582 35,660
XAU 14,268,000 0 14,572,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30