Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

Viettel chi gần 1.200 tỷ đồng mua cổ phiếu MBB, vốn điều lệ MB sắp vượt mốc 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Viettel đăng ký chi hơn 1.184 tỷ đồng mua thêm hơn 118,4 triệu cổ phiếu MBB, với giá 10.000 đồng/cổ phiếu trong đợt chào bán cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 10:1, qua đó, dự kiến nâng sở hữu lên hơn 1,3 tỷ cổ phiếu. Nếu đợt chào bán hoàn tất, MB có thể huy động tổng cộng 8.055 tỷ đồng, đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

Phí bảo hiểm gốc tăng tốc mùa bán niên, lợi nhuận phân hóa mạnh

(TBTCO) - Nhóm bảo hiểm niêm yết ghi nhận kết quả bán niên tích cực, với phí bảo hiểm gốc tăng hai con số, chiếm 72,5% toàn thị trường. Các doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng kênh hợp tác, đa dạng mạng lưới phân phối để thúc đẩy doanh thu, song lợi nhuận vẫn phân hóa rõ nét.
Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

Vì sao các ngân hàng đang theo đuổi mô hình tập đoàn tài chính?

(TBTCO) - Từ chỗ chỉ huy động vốn, cho vay và thanh toán, các ngân hàng ngày nay đang mở rộng sang chứng khoán, bảo hiểm, quản lý tài sản… để khai thác sâu hơn giá trị khách hàng và đa dạng hóa nguồn thu. Tại Việt Nam, VPBank là một trong những ngân hàng theo đuổi hướng đi này và đang từng bước gặt hái những kết quả rõ nét.
Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

Bảo hiểm nhúng: Từ siêu ứng dụng đến túi tiền người Việt

(TBTCO) - Không đại lý, không tư vấn, không giấy tờ - chỉ một cú chạm trên ứng dụng mua sắm, ông Phạm Trường Khánh - Tổng giám đốc Affina Việt Nam, trao đổi với Thời báo Tài chính Việt Nam về sự bứt tốc của bảo hiểm nhúng khi đang định hình lại cách người Việt tiếp cận bảo hiểm, và những điểm nghẽn doanh nghiệp cần vượt qua để biến "phí lẻ" thành lợi nhuận bền vững.
Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9

Có thể nhận lương hưu, trợ cấp qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VneID từ ngày 28/9

Từ ngày 28/9/2026, người dân có thể tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID và tích hợp một tài khoản thanh toán, ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động để tiếp nhận lương hưu, tiền hỗ trợ và các khoản chi trả an sinh xã hội.
Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Nghiệm thu phòng cháy chữa cháy bị bãi bỏ, bảo hiểm tự lo thẩm định?

Từ ngày 1/7/2026, khi văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC của cơ quan công an không còn là điều kiện bắt buộc, các doanh nghiệp bảo hiểm buộc phải tự xác minh mức độ an toàn cháy nổ của khách hàng trước khi cấp đơn — một phép thử năng lực khảo sát và thẩm định rủi ro thực sự của thị trường.
LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

LPBank lọt Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Năm 2025, LPBank đóng góp 3.298 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, tăng hơn 3 lần so với năm 2021, đưa ngân hàng vào Top 6 ngân hàng tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả này ghi dấu hành trình mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước gia tăng năng lực tạo giá trị cho nền kinh tế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲600K 147,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲60K 14,760 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 ▲60K 14,810 ▲60K
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,120 ▲60K 14,720 ▲60K
Trang sức 99.99 14,130 ▲60K 14,730 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 ▲1302K 14,762 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 ▲1302K 14,763 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 ▲6K 1,472 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 ▲1302K 1,476 ▲1329K
Cập nhật: 22/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18205 18480 19065
CAD 18439 18716 19342
CHF 31962 32343 32994
CNY 0 3840 3950
EUR 29877 30100 31187
GBP 34816 35209 36154
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15296 15889
SGD 20029 20312 20895
THB 714 777 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,908 29,932 31,347
JPY 159.81 160.1 169.78
GBP 34,977 35,072 36,283
AUD 18,393 18,459 19,160
CAD 18,615 18,675 19,367
CHF 32,203 32,303 33,253
SGD 20,140 20,203 21,003
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.37 18.11 19.71
THB 761.57 770.98 825.72
NZD 15,263 15,405 15,864
SEK - 2,711 2,808
DKK - 4,012 4,153
NOK - 2,763 2,861
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,041.76 - 6,824.12
TWD 740.54 - 897.13
SAR - 6,837.63 7,202.05
KWD - 82,860 88,165
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,930 26,310
EUR 29,947 30,067 31,266
GBP 34,993 35,134 36,172
HKD 3,264 3,277 3,394
CHF 32,054 32,183 33,124
JPY 160.29 160.93 168.89
AUD 18,395 18,469 19,068
SGD 20,217 20,298 20,897
THB 779 782 819
CAD 18,630 18,705 19,303
NZD 15,360 15,909
KRW 18.03 20.01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26320
AUD 18388 18488 19416
CAD 18620 18720 19737
CHF 32205 32235 33813
CNY 3826 3851 3986.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30058 30088 31811
GBP 35117 35167 36925
HKD 0 3330 0
JPY 160.81 161.31 171.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20187 20317 21048
THB 0 743.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14800000
SBJ 12500000 12500000 14800000
Cập nhật: 22/08/2026 14:00
Ngân hàng