Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

(TBTCO) - Thanh toán số tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, theo Mastercard, giai đoạn tăng trưởng tiếp theo sẽ không còn được quyết định chủ yếu bởi số lượng người dùng hay số lượng giao dịch, mà bởi khả năng kết nối giữa các hệ sinh thái thanh toán và mức độ tin cậy mà người dùng dành cho các trải nghiệm số.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,980 ▲30K 15,180 ▲30K
Kim TT/AVPL 15,000 15,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,000 15,200
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
Miền Tây - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,800 ▲300K 151,800 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,980 ▲30K 15,180 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 14,980 ▲30K 15,180 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 14,980 ▲30K 15,180 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,930 ▲30K 15,180 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,930 ▲30K 15,180 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,930 ▲30K 15,180 ▲30K
NL 99.90 13,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000
Trang sức 99.9 14,370 ▲30K 15,070 ▲30K
Trang sức 99.99 14,380 ▲30K 15,080 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,498 ▲3K 15,182 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,498 ▲3K 15,183 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,497 ▲3K 1,517 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,497 ▲3K 1,518 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,477 ▲3K 1,502 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,713 ▲297K 148,713 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,311 ▲225K 112,811 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,796 ▲204K 102,296 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,281 ▲183K 91,781 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 78,225 ▲70420K 87,725 ▲78970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,329 ▼47836K 6,279 ▼56386K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,498 ▲3K 1,518 ▲3K
Cập nhật: 17/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18068 18343 18919
CAD 18273 18549 19162
CHF 32562 32946 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29932 30155 31233
GBP 34542 34934 35868
HKD 0 3229 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15038 15628
SGD 19993 20275 20848
THB 724 787 840
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,064 30,088 31,449
JPY 159.74 160.03 169.31
GBP 34,734 34,828 35,945
AUD 18,276 18,342 18,991
CAD 18,466 18,525 19,164
CHF 32,819 32,921 33,812
SGD 20,117 20,180 20,929
CNY - 3,823 3,960
HKD 3,294 3,304 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.91 781.44 834.93
NZD 15,027 15,167 15,578
SEK - 2,767 2,858
DKK - 4,022 4,154
NOK - 2,734 2,824
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,048.46 - 6,813.66
TWD 752.9 - 909.94
SAR - 6,897.82 7,248.14
KWD - 83,493 88,626
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26433
AUD 18244 18344 19267
CAD 18446 18546 19560
CHF 32796 32826 34408
CNY 3833.8 3858.8 3994.3
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30102 30132 31858
GBP 34823 34873 36633
HKD 0 3355 0
JPY 160.56 161.06 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15134 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20140 20270 21001
THB 0 753.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14980000 14980000 15180000
SBJ 13000000 13000000 15180000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,433
USD20 26,135 26,185 26,433
USD1 23,917 26,185 26,433
AUD 18,292 18,392 19,515
EUR 30,248 30,248 31,682
CAD 18,393 18,493 19,817
SGD 20,219 20,369 20,946
JPY 161.04 162.54 167.22
GBP 34,725 35,075 35,966
XAU 14,948,000 0 15,152,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80