Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
Kim TT/AVPL 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
Nguyên Liệu 99.99 13,900 ▼100K 14,100 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,850 ▼100K 14,050 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▼350K 14,550 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▼350K 14,500 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▼350K 14,480 ▼350K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▼3700K 146,500 ▼3700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼370K 14,650 ▼370K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 13,840 ▼370K 14,540 ▼370K
Trang sức 99.99 13,850 ▼370K 14,550 ▼370K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▼37K 14,652 ▼370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▼37K 14,653 ▼370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲1277K 1,463 ▲1313K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲1277K 1,464 ▼37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▲1259K 1,448 ▼37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,866 ▲122813K 143,366 ▲128663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▼2775K 108,761 ▼2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,724 ▲80500K 98,624 ▲88510K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,587 ▼2257K 88,487 ▼2257K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,677 ▼2157K 84,577 ▼2157K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,638 ▼1543K 60,538 ▼1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼37K 1,465 ▼37K
Cập nhật: 08/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18010 18284 18859
CAD 18357 18633 19248
CHF 32378 32761 33408
CNY 0 3842 3934
EUR 29714 29986 31013
GBP 34308 34699 35629
HKD 0 3231 3434
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14960 15547
SGD 19871 20153 20670
THB 716 779 832
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26163 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,909 29,933 31,244
JPY 160.09 160.38 169.43
GBP 34,566 34,660 35,722
AUD 18,262 18,328 18,944
CAD 18,572 18,632 19,241
CHF 32,676 32,778 33,622
SGD 20,026 20,088 20,801
CNY - 3,816 3,947
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.66 16.33 17.7
THB 765.7 775.16 826.44
NZD 14,959 15,098 15,489
SEK - 2,740 2,827
DKK - 4,002 4,127
NOK - 2,745 2,832
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,062.57 - 6,815.72
TWD 752.72 - 908.33
SAR - 6,909.86 7,250.22
KWD - 83,606 88,610
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26407
AUD 18190 18290 19215
CAD 18535 18635 19651
CHF 32628 32658 34232
CNY 3822.8 3847.8 3983.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29895 29925 31652
GBP 34599 34649 36407
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15066 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20027 20157 20878
THB 0 745.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14350000 14350000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,142 26,407
USD20 26,168 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,266 18,366 19,479
EUR 30,065 30,065 31,472
CAD 18,482 18,582 19,891
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 161.21 162.71 167.28
GBP 34,524 34,874 35,751
XAU 14,588,000 0 14,992,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80