Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

Nhiều nguyên do gốc rễ chưa được tháo gỡ, lãi suất "hạ nhịp" nhưng dễ đảo chiều

(TBTCO) - Lãi suất huy động bắt đầu xuất hiện những nhịp giảm tại một số ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cũng được điều chỉnh để hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, nếu chưa xử lý được những vấn đề gốc rễ, dư địa giảm sẽ không lớn, khó đồng đều và khó tạo thành nhịp giảm sâu.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,760 ▲70K 14,360 ▲70K
Trang sức 99.99 13,770 ▲70K 14,370 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲3K 14,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲3K 14,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲1263K 1,433 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲1263K 1,434 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▲1236K 1,418 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▲297K 140,396 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▲225K 106,511 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▲78126K 96,584 ▲86946K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲183K 86,657 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▲175K 82,828 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▲126K 59,287 ▲126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cập nhật: 12/08/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17895 18170 18751
CAD 18220 18496 19113
CHF 31515 31895 32538
CNY 0 3830 3940
EUR 29502 29723 30799
GBP 34475 34867 35805
HKD 0 3199 3401
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15019 15601
SGD 19856 20138 20715
THB 705 768 821
USD (1,2) 25862 0 0
USD (5,10,20) 25902 0 0
USD (50,100) 25930 25944 26310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,553 29,577 30,978
JPY 159.49 159.78 169.42
GBP 34,654 34,748 35,942
AUD 18,110 18,175 18,868
CAD 18,410 18,469 19,152
CHF 31,791 31,890 32,835
SGD 19,983 20,045 20,831
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 751.3 760.58 814.32
NZD 15,014 15,153 15,604
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 732.39 - 886.69
SAR - 6,837.9 7,206.7
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25950 25950 26310
AUD 18095 18195 19118
CAD 18409 18509 19525
CHF 31792 31822 33404
CNY 3813.1 3838.1 3973.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29699 29729 31454
GBP 34791 34841 36594
HKD 0 3355 0
JPY 160.4 160.9 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15136 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20023 20153 20874
THB 0 733.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,320
USD20 25,900 26,000 26,765
USD1 24,263 26,000 26,815
AUD 18,141 18,241 19,365
EUR 29,485 29,585 31,263
CAD 18,354 18,454 19,771
SGD 20,097 20,247 20,816
JPY 160.91 162.41 168.07
GBP 34,672 34,822 36,157
XAU 14,248,000 0 14,552,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80