Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lãi trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18%; dự kiến tăng vốn điều lệ thêm 55% lên 12.688 tỷ đồng thông qua ba phương án phát hành cổ phiếu, tiếp nối tiến độ tăng vốn năm 2025. Ngân hàng cũng chủ động mở rộng sang các lĩnh vực như: chứng khoán, bảo hiểm..., hướng tới đa dạng hóa hoạt động.
Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

Techcombank vạch hai kịch bản kinh doanh, dự kiến tăng trưởng tín dụng 12%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo hai kịch bản nhằm chủ động ứng phó với bối cảnh nhiều biến động, với mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 35.000 tỷ đồng hoặc 37.500 tỷ đồng, tương ứng tăng 7,6 - 15%. Ngân hàng dự kiến dư nợ tín dụng đạt 849.000 tỷ đồng, tăng 12% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu 1,5 - 2% theo hai kịch bản.
SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

SJC tạm dừng đăng ký mua vàng trực tuyến từ 6/4/2026

(TBTCO) - Từ ngày 6/4, SJC tạm dừng kênh đăng ký mua vàng trực tuyến, áp dụng bán trực tiếp theo lượng thực tế và giới hạn mỗi khách tối đa 1 lượng vàng miếng.
Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tái bảo hiểm Hanoi Re lên kế hoạch lãi đi lùi, hoạt động tài chính “gánh” phần lớn lợi nhuận

Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Hà Nội (Hanoi Re) đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 7,5%; lợi nhuận trước thuế đi lùi 1,8%, còn 296 tỷ đồng, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh mạnh, dư cung khiến giá tái bảo hiểm đi xuống. Thực tế, lợi nhuận gộp bảo hiểm Hanoi Re “trồi sụt” qua các năm, trong khi hoạt động tài chính chiếm tới 74% lãi trước thuế năm 2025.
Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

Bảo Minh (BMI) thông tin vụ việc tài sản thiếu chờ xử lý hơn 155 tỷ đồng và ý kiến Kiểm toán ngoại trừ

(TBTCO) - Báo cáo tài chính năm 2025 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh; mã Ck: BMI) ghi nhận ý kiến kiểm toán ngoại trừ, trong đó đáng chú ý khoản “tài sản thiếu chờ xử lý” có giá trị hơn 155,9 tỷ đồng.
Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 795/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Qua đó, chuẩn hóa quy trình, tăng tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia, hoạt động trên thị trường bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,900 ▼90K 17,200 ▼90K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,390 ▼90K 17,090 ▼90K
Trang sức 99.99 16,400 ▼90K 17,100 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17732 18006 18578
CAD 18387 18664 19281
CHF 32332 32715 33349
CNY 0 3470 3830
EUR 29824 30097 31123
GBP 34149 34539 35475
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19980 20262 20787
THB 725 789 842
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26363
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,975 29,999 31,239
JPY 160.82 161.11 169.81
GBP 34,362 34,455 35,427
AUD 17,943 18,008 18,574
CAD 18,624 18,684 19,255
CHF 32,668 32,770 33,529
SGD 20,131 20,194 20,865
CNY - 3,770 3,890
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 773.52 783.07 833.75
NZD 14,738 14,875 15,224
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,677 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,119.7 - 6,864.35
TWD 746.03 - 897.63
SAR - 6,916.72 7,241.88
KWD - 83,771 88,583
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26363
AUD 17845 17945 18870
CAD 18564 18664 19680
CHF 32532 32562 34153
CNY 3768.2 3793.2 3928.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29922 29952 31677
GBP 34312 34362 36125
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20092 20222 20955
THB 0 751.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,363
USD20 26,169 26,219 26,363
USD1 26,169 26,219 26,363
AUD 17,919 18,019 19,127
EUR 30,103 30,103 31,514
CAD 18,515 18,615 19,924
SGD 20,192 20,342 21,365
JPY 161.84 163.34 167.89
GBP 34,281 34,631 35,498
XAU 16,948,000 0 17,252,000
CNY 0 3,682 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80