Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

ABBank giảm ngay lãi suất huy động

ABBank giảm ngay lãi suất huy động

(TBTCO) - Đồng thuận cao việc thực hiện chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc nỗ lực giảm mặt bằng lãi suất thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, ABBank đã nhanh chóng triển khai điều chỉnh giảm lãi suất huy động.
Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

Tỷ giá USD hôm nay (10/4): USD tự do mất mốc 27.000 đồng, DXY hưởng lợi từ lo ngại ngừng bắn mong manh

(TBTCO) - Sáng ngày 10/4, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.105 VND/USD phiên cuối tuần. Trên thị trường tự do, tỷ giá VND/USD giao dịch phổ biến quanh 26.910 - 26.960 VND/USD, tiếp đà suy yếu khi mất mốc 27.000 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY ở mức 98,93 điểm, tăng 0,11%; USD thu hẹp đà giảm, phục hồi từ đáy 98,5 điểm trước lo ngại thỏa thuận ngừng bắn Mỹ - Iran mong manh.
Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/4: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 3,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 10/4 đồng loạt giảm mạnh tại các doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến tới 3,5 triệu đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi về quanh 168 - 171,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

Ngân hàng đẩy lãi suất cạnh tranh hút vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi sát

(TBTCO) - Thông tin từ cuộc họp triển khai công tác ngân hàng cho thấy, về huy động vốn và cho vay, có tình trạng một số ngân hàng thương mại cạnh tranh trong huy động vốn, qua đó, đẩy mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tăng. Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ xử nghiêm hành vi vi phạm trong hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng các ngân hàng.
Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ACB: Lãnh đạo ACB lý giải chiến lược "ngược dòng", đặt mục tiêu lãi vượt 22.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thông tin tại ĐHĐCĐ, Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy cho biết, ngân hàng đã lựa chọn hướng đi chiến lược có phần "ngược dòng", đó là chủ động chấp nhận "hy sinh" một phần lợi nhuận ngắn hạn, đây là sự tái phân bổ có chủ đích nhằm phát triển hài hòa. Năm 2026, ACB đặt mục tiêu lãi trước thuế cao kỷ lục 22.338 tỷ đồng; thành lập ACB Insurance và tiếp tục theo định hướng trở thành "Tập đoàn tài chính hiệu quả".
Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông Bảo hiểm MIC: Hướng tới top 3 thị phần, doanh thu nền tảng số tăng 128% quý I/2026

(TBTCO) - Năm 2026, MIC đặt mục tiêu doanh thu bảo hiểm tăng 30%, hướng tới top 3 thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Thông tin từ ĐHĐCĐ Bảo hiểm MIC cho thấy, doanh thu phí bảo hiểm gốc quý I/2026 tăng 14%; doanh thu nền tảng số tăng 128%, dù MIC vừa chấm dứt hoạt động 23 công ty thành viên. Đồng thời, MIC đang tìm kiếm cổ đông chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính và hỗ trợ tăng trưởng dài hạn.
VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

VIB thông qua phương án chia cổ tức 19% trong năm 2026

(TBTCO) - Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) tại TP. Hồ Chí Minh. Phương án chia cổ tức với tỷ lệ gần 19% gồm cổ tức tiền mặt, cổ phiếu thưởng, và kế hoạch lợi nhuận trước thuế 11.550 tỷ đồng năm 2026 đã được ĐHĐCĐ thông qua.
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tăng cường nhận diện rủi ro, chống rửa tiền

(TBTCO) - Thông tin từ Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) cho thấy, nguy cơ rửa tiền lĩnh vực bảo hiểm được đánh giá ở mức trung bình thấp. Dù vậy, trong bối cảnh Việt Nam nằm trong “danh sách xám”, việc nhận diện rủi ro từ khách hàng, sản phẩm và kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và xây dựng biện pháp kiểm soát vẫn là yêu cầu cấp thiết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▲100K 16,050 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▲100K 16,000 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,650 ▲100K 17,050 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,600 ▲100K 17,000 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,530 ▲100K 16,980 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,200 ▲1200K 172,200 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,970 ▲120K 17,270 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▲150K 17,250 ▲150K
NL 99.90 15,550 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,580 ▲80K
Trang sức 99.9 16,440 ▲150K 17,140 ▲150K
Trang sức 99.99 16,450 ▲150K 17,150 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,697 ▲12K 17,272 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,697 ▲12K 17,273 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,694 ▲1526K 1,724 ▲1553K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,694 ▲1526K 1,725 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,674 ▲1508K 1,709 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,708 ▲1386K 169,208 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,438 ▲1050K 128,338 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,474 ▲952K 116,374 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,509 ▲854K 104,409 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,895 ▲817K 99,795 ▲817K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,522 ▲583K 71,422 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,697 ▲12K 1,727 ▲12K
Cập nhật: 10/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18081 18356 18932
CAD 18511 18788 19405
CHF 32664 33048 33701
CNY 0 3800 3870
EUR 30147 30420 31448
GBP 34531 34922 35867
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15091 15676
SGD 20117 20400 20927
THB 734 797 851
USD (1,2) 26065 0 0
USD (5,10,20) 26106 0 0
USD (50,100) 26135 26154 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,332 30,356 31,626
JPY 161.32 161.61 170.36
GBP 34,799 34,893 35,902
AUD 18,332 18,398 18,983
CAD 18,740 18,800 19,382
CHF 32,950 33,052 33,839
SGD 20,298 20,361 21,046
CNY - 3,790 3,913
HKD 3,302 3,312 3,431
KRW 16.46 17.17 18.57
THB 783.06 792.73 844.37
NZD 15,108 15,248 15,608
SEK - 2,790 2,873
DKK - 4,059 4,178
NOK - 2,729 2,815
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,207.52 - 6,969.16
TWD 750.41 - 903.26
SAR - 6,915.39 7,242.12
KWD - 83,819 88,668
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,207 30,328 31,508
GBP 34,719 34,858 35,864
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,698 32,829 33,755
JPY 161.50 162.15 169.45
AUD 18,273 18,346 18,938
SGD 20,318 20,400 20,984
THB 799 802 837
CAD 18,700 18,775 19,341
NZD 15,151 15,682
KRW 17.07 18.75
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26360
AUD 18269 18369 19292
CAD 18692 18792 19808
CHF 32880 32910 34497
CNY 3793.1 3818.1 3953.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30325 30355 32080
GBP 34840 34890 36651
HKD 0 3355 0
JPY 161.92 162.42 172.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15197 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20282 20412 21145
THB 0 762.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16970000 16970000 17270000
SBJ 15000000 15000000 17270000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,360
USD20 26,155 26,205 26,360
USD1 23,850 26,205 26,360
AUD 18,320 18,420 19,539
EUR 30,463 30,463 31,892
CAD 18,637 18,737 20,056
SGD 20,367 20,517 21,350
JPY 162.37 163.87 168.5
GBP 34,731 35,081 36,220
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 798 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80