Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

Dai-ichi Life Việt Nam: Giữ nhịp tăng trưởng, thúc đẩy ESG trong chu kỳ tái định hình thị trường

(TBTCO) - Sau hơn 19 năm hoạt động tại Việt Nam, Dai-ichi Life Việt Nam tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định và đẩy mạnh thực thi các mục tiêu ESG, khẳng định định hướng phát triển dài hạn dựa trên nền tảng tài chính vững chắc, đổi mới liên tục và trách nhiệm đồng hành cùng khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế.
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,360 ▲310K 13,560 ▲310K
Nguyên Liệu 99.9 13,310 ▲310K 13,510 ▲310K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▲200K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▲200K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▲200K 14,850 ▲150K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,040 ▲150K 14,740 ▲150K
Trang sức 99.99 14,050 ▲150K 14,750 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 ▲15K 14,872 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 ▲15K 14,873 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,456 ▲15K 1,486 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,456 ▲15K 1,487 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,436 ▲15K 1,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲1486K 145,644 ▲1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,986 ▲1125K 110,486 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,688 ▲1020K 100,188 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,039 ▼71436K 8,989 ▼79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,418 ▲875K 85,918 ▲875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,997 ▲626K 61,497 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Cập nhật: 22/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18751
CAD 18024 18299 18916
CHF 31928 32309 32952
CNY 0 3844 3936
EUR 29530 29751 30829
GBP 33986 34376 35310
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14763 15348
SGD 19817 20099 20674
THB 714 777 831
USD (1,2) 26044 0 0
USD (5,10,20) 26085 0 0
USD (50,100) 26114 26128 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,705 29,729 31,076
JPY 158.7 158.99 168.19
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 18,146 18,212 18,853
CAD 18,247 18,306 18,933
CHF 32,229 32,329 33,196
SGD 19,974 20,036 20,776
CNY - 3,817 3,954
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.84 16.52 17.93
THB 763.75 773.18 825.84
NZD 14,788 14,925 15,333
SEK - 2,703 2,793
DKK - 3,974 4,105
NOK - 2,673 2,762
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,945.62 - 6,697.61
TWD 752.16 - 908.47
SAR - 6,898.8 7,249.72
KWD - 83,362 88,487
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26442
AUD 18111 18211 19133
CAD 18219 18319 19334
CHF 32189 32219 33810
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29737 29767 31490
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.49 159.99 170.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14897 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19993 20123 20851
THB 0 744.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80