Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

(TBTCO) - F88 chính thức mở nhận đăng ký mua cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng từ ngày 6/7, với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, dự kiến huy động gần 1.564 tỷ đồng. Theo đánh giá, đợt phát hành không chỉ giúp doanh nghiệp giảm áp lực nợ vay, mà còn tạo điều kiện để F88 niêm yết trên HOSE ngay trong năm 2026.
BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

BVBank chuẩn bị kế hoạch tăng vốn, hơn 640 triệu cổ phiếu sắp "đổ bộ" HOSE

(TBTCO) - BVBank chuẩn bị triển khai phương án tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo phương án trước đó, nếu hoàn tất hai đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và ESOP, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ tăng 55% lên 9.912 tỷ đồng. BVBank cũng đang hoàn tất các thủ tục để chuyển niêm yết cổ phiếu từ UPCoM sang HOSE.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▼50K 13,600 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▼50K 13,550 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼50K 14,300 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼50K 14,230 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,800 ▼700K 148,800 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,090 ▼50K 14,790 ▼50K
Trang sức 99.99 14,100 ▼50K 14,800 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,465 ▲1318K 14,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,465 ▲1318K 14,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼5K 1,492 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼5K 1,493 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▼5K 1,472 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼495K 145,743 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼675K 110,561 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼640K 100,256 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼605K 89,951 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼592K 85,976 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼508K 61,539 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cập nhật: 08/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18556
CAD 17989 18264 18879
CHF 31858 32239 32888
CNY 0 3826 3918
EUR 29371 29591 30668
GBP 34306 34697 35629
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14674 15261
SGD 19793 20074 20650
THB 703 766 819
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17879 17979 18905
CAD 18160 18260 19271
CHF 32097 32127 33709
CNY 3809.1 3834.1 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29539 29569 31292
GBP 34600 34650 36410
HKD 0 3355 0
JPY 158.42 158.92 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20798
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,917 18,017 19,148
EUR 29,322 29,422 31,121
CAD 18,101 18,201 19,530
SGD 20,008 20,158 20,751
JPY 158.81 160.31 166.11
GBP 34,481 34,631 35,742
XAU 14,698,000 0 15,002,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80