Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

Nguồn thu ngoài lãi bứt tốc, OCB lãi trước thuế gần 2.500 tỷ đồng sau 6 tháng

(TBTCO) - Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, OCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 2.470 tỷ đồng, tăng 30,5% so với cùng kỳ. Kết quả được hỗ trợ bởi nguồn thu ngoài lãi tăng 78%, trong khi lãi thuần duy trì đà tăng nhờ tín dụng tiếp tục mở rộng. Dư nợ thị trường 1 của OCB đạt 227.554 tỷ đồng, cao hơn mức tăng toàn ngành.
HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

HDBank lập kỷ lục với khoản vay xã hội, bền vững hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam

(TBTCO) - Khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế trị giá 721 triệu USD mà HDBank ký kết ngày 30/7 đã thiết lập một dấu mốc mới trên thị trường vốn Việt Nam. Đây là khoản vay xã hội hợp vốn quốc tế lớn nhất từ trước tới nay do một tổ chức Việt Nam huy động thành công, đồng thời khẳng định niềm tin mạnh mẽ của các định chế tài chính toàn cầu đối với HDBank và triển vọng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

Eximbank: Tối ưu hiệu quả hoạt động, tăng cường trích lập dự phòng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank - HOSE: EIB) công bố kết quả kinh doanh hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 678,5 tỷ đồng sau khi đã trích đầy đủ dự phòng theo quy định, hoàn thành gần 45% kế hoạch năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

Chuyên gia SSI Research: Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp, thị trường tiếp tục chờ tín hiệu mới

(TBTCO) - Trước quyết định giữ nguyên lãi suất lần thứ 5 liên tiếp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), chuyên gia từ SSI Research nhận định, các quyết định chính sách của Fed trong thời gian tới sẽ phụ thuộc nhiều vào diễn biến dữ liệu kinh tế, trong khi khả năng tăng lãi suất từ nay đến cuối năm vẫn cần được theo dõi.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Hà Nội - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Miền Tây - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,900 ▲200K 141,800 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,790 ▲20K 14,190 ▲20K
NL 99.99 13,000 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲50K
Trang sức 99.9 13,380 ▲20K 14,080 ▲20K
Trang sức 99.99 13,390 ▲20K 14,090 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 ▲2K 14,192 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 ▲2K 14,193 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 ▲2K 1,414 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 ▲2K 1,415 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,344 ▲2K 1,394 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,102 ▼117720K 13,802 ▼124020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,491 ▲15K 10,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,151 ▲136K 94,951 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,393 ▲67866K 85,193 ▲76686K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,628 ▲116K 81,428 ▲116K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,486 ▲84K 58,286 ▲84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 ▲2K 1,419 ▲2K
Cập nhật: 31/07/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17957 18231 18808
CAD 18226 18502 19122
CHF 31870 32251 32904
CNY 0 3853 3946
EUR 29614 29836 30919
GBP 34552 34944 35885
HKD 0 3221 3424
JPY 157 161 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15134 15725
SGD 19947 20229 20804
THB 702 765 819
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26105 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,500
USD20 26,050 26,150 26,554
USD1 26,000 26,150 26,604
AUD 18,149 18,249 19,368
EUR 29,597 29,697 31,366
CAD 18,340 18,440 19,754
SGD 20,161 20,311 20,877
JPY 160.58 162.08 167.68
GBP 34,738 34,888 36,059
XAU 13,768,000 0 14,172,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/07/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80