Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

Chính thức nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40% sau nhiều năm siết chặt

(TBTCO) - Ngày 22/6/2026, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 25/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trong đó, nổi bật là việc nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40%, sau chưa đầy 1 tuần công bố dự thảo để lấy ý kiến. Động thái mới được kỳ vọng mở rộng dư địa cấp vốn trung dài hạn cho nền kinh tế.
Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

Giải "cơn khát" vốn trung và dài hạn nhìn từ áp lực thanh khoản

(TBTCO) - Thanh khoản ngân hàng vẫn chịu sức ép khi tăng trưởng tín dụng liên tục vượt tốc độ huy động vốn, đặc biệt vào các giai đoạn "dồn toa", trong khi huy động không theo kịp. Sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi khách hàng 13 điểm phần trăm sau khoảng 6 năm còn 68%, cùng áp lực cân đối nguồn vốn đòi hỏi phải phát triển mạnh các kênh dẫn vốn trung và dài hạn.
SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

SHB được The Asian Banker vinh danh với giải pháp tài chính tốt nhất cho tiểu thương, hộ kinh doanh

(TBTCO) - Tại lễ trao giải Vietnam Awards 2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại châu Á - trao tặng giải thưởng “Best Merchant Service (Category Micro-Merchant)”.
NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang từng bước khẳng định vai trò đồng hành cùng ngành du lịch qua việc phát triển các giải pháp thanh toán số an toàn, thuận tiện, góp phần tháo gỡ rào cản chi tiêu, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

(TBTCO) - Làm thế nào để mở lối tiếp cận vốn an toàn cho 18 triệu người "dưới chuẩn" ngân hàng mà không biến họ thành nạn nhân của tín dụng đen? Báo cáo ESG đầu tiên của F88 đã đưa ra lời giải bằng một tư duy khác biệt: Lợi nhuận bền vững phải được sinh ra từ sự minh bạch tối đa và trách nhiệm bảo vệ sinh kế cho người lao động.
Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Sức bền trước "cơn gió ngược" toàn cầu, 90% doanh nghiệp Việt lên kế hoạch ra "biển lớn"

Nghiên cứu triển vọng doanh nghiệp nửa đầu năm 2026 của Ngân hàng UOB Việt Nam cho thấy tín hiệu khởi sắc khi 85% doanh nghiệp ghi nhận tâm lý tích cực; 90% doanh nghiệp có kế hoạch tiếp tục mở rộng ra thị trường quốc tế trong 03 năm tới, bất chấp môi trường hoạt động vẫn tiềm ẩn nhiều thách thức, với chi phí gia tăng và bất ổn toàn cầu ngày càng lớn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Kim TT/AVPL 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,480 ▼80K 14,780 ▼80K
Nguyên Liệu 99.99 13,480 ▲80K 13,680 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 13,430 ▲80K 13,630 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,980 ▼170K 14,480 ▼170K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,930 ▼170K 14,430 ▼170K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,860 ▼170K 14,410 ▼170K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼110K 14,780 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼110K 14,780 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼110K 14,780 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼140K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼140K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼140K 14,750 ▼90K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,940 ▼90K 14,640 ▼90K
Trang sức 99.99 13,950 ▼90K 14,650 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1311K 14,802 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1311K 14,803 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼6K 1,479 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼6K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124750K 14,495 ▼131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼450K 109,961 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▲81150K 99,712 ▲89700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼366K 89,463 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼35K 8,551 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼250K 61,205 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cập nhật: 23/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17793 18066 18642
CAD 18034 18309 18927
CHF 31879 32260 32903
CNY 0 3840 3933
EUR 29430 29651 30729
GBP 34037 34427 35361
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14671 15256
SGD 19790 20072 20648
THB 709 772 825
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26137 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,946
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,251 34,344 35,447
AUD 18,066 18,131 18,770
CAD 18,250 18,309 18,941
CHF 32,169 32,269 33,135
SGD 19,939 20,001 20,744
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 15.79 16.47 17.87
THB 761.66 771.07 823.59
NZD 14,696 14,832 15,234
SEK - 2,689 2,778
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,667 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,952.8 - 6,702.47
TWD 751.19 - 907.29
SAR - 6,897.15 7,247.79
KWD - 83,335 88,458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26130 26448
AUD 18037 18137 19065
CAD 18229 18329 19345
CHF 32133 32163 33753
CNY 3824.2 3849.2 3984.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34345 34395 36156
HKD 0 3355 0
JPY 159.36 159.86 170.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19963 20093 20815
THB 0 742.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80