Infographics: Chi trả quyền lợi bảo hiểm 9 tháng năm 2024 ước đạt 64.070 tỷ đồng

Phương Anh
(TBTCO) - Theo số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính, 9 tháng năm 2024, chi trả quyền lợi bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 64.070 tỷ đồng, tăng 16,07% so với cùng kỳ năm trước; trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 17.621 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 46.449 tỷ đồng.
aa
Phương Anh

Đọc thêm

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

Tỷ lệ tín dụng/GDP vẫn leo dốc, yêu cầu nâng "chất" và điều hướng dòng vốn

(TBTCO) - Tín dụng/GDP của Việt Nam dự báo tiếp tục leo dốc, lên 155% năm 2026, gia tăng áp lực khi tín dụng đã ở nền cao. Trong khi dòng vốn vẫn tìm về "chỗ trũng", yêu cầu điều hướng tín dụng, nâng chất lượng tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro ngày càng được đặt ra rõ nét.
VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

VIB chốt ngày chia cổ phiếu thưởng 9,5%, tiếp đà tăng vốn khi dư nợ cho vay tiến sát 400.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VIB sẽ chốt danh sách cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 9,5% vào ngày 11/9, tổng giá trị phát hành 3.233,8 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ lên gần 37.274 tỷ đồng. Việc tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô cho vay khách hàng của VIB đã tiến sát 400.000 tỷ đồng, nhằm tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,900 ▲400K 144,500 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 14,160 ▲30K 14,460 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲50K 14,550 ▲50K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,860 ▲50K 14,460 ▲50K
Trang sức 99.99 13,870 ▲50K 14,470 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,416 ▲3K 14,462 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,416 ▲3K 14,463 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,411 ▲3K 1,441 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,411 ▲3K 1,442 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲3K 1,426 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲297K 141,188 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲225K 107,111 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲204K 97,128 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲183K 87,145 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲175K 83,294 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44713K 5,962 ▼53533K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,416 ▲3K 1,446 ▲3K
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17823 18097 18681
CAD 18130 18405 19022
CHF 31339 31718 32362
CNY 0 3830 3940
EUR 29363 29584 30661
GBP 34307 34698 35635
HKD 0 3186 3389
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14923 15509
SGD 19791 20073 20642
THB 702 765 818
USD (1,2) 25767 0 0
USD (5,10,20) 25806 0 0
USD (50,100) 25834 25848 26215
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18047 18147 19070
CAD 18335 18435 19449
CHF 31644 31674 33260
CNY 3803.2 3828.2 3963.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29584 29614 31339
GBP 34661 34711 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.04 160.54 171.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15063 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19982 20112 20833
THB 0 732.2 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14100000 14100000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,951 26,001 26,330
USD20 25,901 26,001 26,765
USD1 25,851 26,001 26,815
AUD 18,134 18,234 19,341
EUR 29,478 29,578 31,237
CAD 18,353 18,453 19,756
SGD 20,096 20,246 20,801
JPY 160.89 162.39 167.95
GBP 34,674 34,824 36,150
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80