Khách hàng của Bảo hiểm VietinBank - VBI sẽ được bảo lãnh viện phí tại Bệnh viện Tim Hà Nội

(TBTCO) - Sáng 29/11, Bảo hiểm VietinBank - VBI và Bệnh viện Tim Hà Nội chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác bảo lãnh viện phí, với mong muốn gia tăng quyền lợi cho khách hàng, tạo điều kiện giúp người dân Thủ đô và các tỉnh lân cận có cơ hội được khám chữa bệnh tim mạch chuyên sâu nhanh chóng, thuận tiện và giảm bớt chi phí.
aa

Lễ ký kết có sự tham dự của ông Nguyễn Hồng Phong - Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm VietinBank - VBI; bà Đỗ Quý Chi - Phó Giám đốc Ban Bồi thường phụ trách nghiệp vụ con người; bà Đỗ Thị Mùa - Phó Giám đốc Trung tâm Bảo lãnh viện phí.

Về phía Bệnh viện Tim Hà Nội có PGS.TS. Nguyễn Sinh Hiền - Giám đốc Bệnh viện Tim; Ths. BS Đinh Tiến Dũng - Phòng Công tác xã hội và đại diện lãnh đạo các khoa, phòng tại bệnh viện;…

Khách hàng của Bảo hiểm VietinBank - VBI sẽ được bảo lãnh viện phí tại Bệnh viện Tim Hà Nội
Ông Nguyễn Hồng Phong - Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm VietinBank - VBI (bên trái) và PGS. TS Nguyễn Sinh Hiền - Giám đốc Bệnh viện Tim Hà Nội (bên phải), đại diện hai bên ký kết thỏa thuận hợp tác bảo lãnh viện phí.

Hiện nay, VBI là một trong những đơn vị tiên phong hợp tác cung cấp dịch vụ bảo lãnh viện phí tại các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám với mạng lưới rộng khắp cả nước. Dịch vụ bảo lãnh viện phí của Bảo hiểm VietinBank - VBI giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng chi phí nằm viện, khám bệnh, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường.

Khi khám chữa bệnh tại các bệnh viện trong hệ thống bảo lãnh của VBI, khách hàng chỉ cần xuất trình thông tin tại quầy dịch vụ bảo lãnh trước khi sử dụng dịch vụ y tế để được bảo hiểm bảo lãnh viện phí. Việc phát triển và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các bệnh viện, phòng khám trong hệ thống bảo lãnh viện phí được VBI đặc biệt chú trọng, qua đó nâng tầm trải nghiệm dịch vụ của khách hàng khi khám chữa bệnh.

Phát biểu tại sự kiện, ông Nguyễn Hồng Phong - Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm VietinBank - VBI, cho biết: “Lễ ký kết hợp tác giữa VBI và Bệnh viện Tim Hà Nội hôm nay sẽ đặt nền móng thúc đẩy bước tiến mới trong tiến trình hợp tác bền vững giữa hai bên. Nội dung thỏa thuận là căn cứ quan trọng trong việc xác định, triển khai các hoạt động hợp tác trong thời gian tới, đặc biệt trong hoạt động hợp tác bảo lãnh viện phí; từ đó, mở ra nhiều cơ hội cho người dân được khám chữa bệnh tim mạch chuyên sâu tại bệnh viện công lập tuyến đầu, chất lượng cao”.

Khách hàng của Bảo hiểm VietinBank - VBI sẽ được bảo lãnh viện phí tại Bệnh viện Tim Hà Nội
Bảo hiểm VietinBank - VBI và Bệnh viện Tim Hà Nội chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác bảo lãnh viện phí nhằm gia tăng quyền lợi cho khách hàng khi khám chữa bệnh.

Theo thỏa thuận hợp tác, VBI sẽ thay khách hàng thanh toán trực tiếp cho Bệnh viện Tim Hà Nội các chi phí y tế phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm theo chương trình bảo hiểm sức khỏe của VBI bao gồm: chi phí khám bệnh và chữa bệnh ngoại trú; chi phí điều trị nội trú (bao gồm các chi phí trước khi nhập viện, nằm viện và phẫu thuật, chi phí ngay sau khi xuất viện); chi phí điều trị tai nạn; chi phí cấp cứu 24/7; …

Với chính sách linh hoạt và ứng dụng công nghệ 4.0 trong quy trình bảo lãnh, VBI có thời gian giải quyết yêu cầu bảo lãnh “siêu tốc”: nha khoa hoặc ngoại trú tối đa 15 phút; nội trú tối đa 2 giờ kể từ khi nhận đầy đủ thông tin. Thông qua hình thức bảo lãnh viện phí, khách hàng có thể yên tâm khám chữa bệnh mà không cần phải thanh toán tiền mặt ngay lập tức, số tiền bảo lãnh có thể lên tới 100% chi phí thực tế tùy theo quyền lợi bảo hiểm và hồ sơ bệnh án.

PGS. TS Nguyễn Sinh Hiền - Giám đốc Bệnh viện Tim Hà Nội, bày tỏ hi vọng mối quan hệ hợp tác giữa Bệnh viện Tim Hà Nội và Bảo hiểm VietinBank - VBI sẽ tiếp tục phát triển tốt đẹp, thực hiện tốt sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho người dân cả nước nói chung và người dân Thủ đô nói riêng; xứng đáng là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành tim mạch của Thủ đô Hà Nội; bệnh viện chuyên khoa tim mạch tuyến cuối của cả nước.

Việc ký kết hợp tác giữa Bảo hiểm VietinBank - VBI và Bệnh viện Tim Hà Nội nằm trong định hướng chiến lược về phát triển mạng lưới, đa dạng đối tác nhằm cung cấp ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhất của VBI; đồng thời đem đến cho khách hàng thêm cơ hội tiếp cận những sản phẩm bảo hiểm toàn diện và nhân văn, góp phần “bảo toàn giá trị cuộc sống”./.

Bảo hiểm VietinBank - VBI là thương hiệu bảo hiểm phi nhân thọ năng động và có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thị trường trong nhiều năm trở lại đây, trực thuộc Ngân hàng VietinBank - Top 3 ngân hàng có quy mô lớn nhất Việt Nam. Với sứ mệnh “Bảo toàn giá trị cuộc sống”, VBI luôn hướng tới nỗ lực cải tiến sản phẩm dịch vụ để mang lại những trải nghiệm giá trị, khác biệt cho khách hàng. App MyVBI là ứng dụng bảo hiểm phi nhân thọ đầu tiên trên thị trường, có nhiều người sử dụng nhất hiện nay, đem lại trải nghiệm dịch vụ xuất sắc.

Website: myvbi.vn

Trải nghiệm app MyVBI: http://onelink.to/88hdm7

Hải Băng

Đọc thêm

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Kim TT/AVPL 16,980 ▲110K 17,280 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 16,100
Nguyên Liệu 99.9 15,850 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 ▲100K 17,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 ▲100K 17,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 ▲100K 17,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 ▲1200K 172,800 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲120K 17,280 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,470 ▲120K 17,170 ▲120K
Trang sức 99.99 16,480 ▲120K 17,180 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 ▲12K 17,282 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 ▲12K 17,283 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 ▲12K 1,726 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 ▲12K 1,727 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 ▲12K 1,711 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▲1188K 169,406 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▲900K 128,488 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼96033K 11,651 ▼104043K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▲732K 104,531 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▲699K 99,911 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▲501K 71,506 ▲501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 ▲12K 1,728 ▲12K
Cập nhật: 28/03/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,355
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,964 29,988 31,219
JPY 160.95 161.24 169.88
GBP 34,608 34,702 35,671
AUD 17,900 17,965 18,523
CAD 18,717 18,777 19,343
CHF 32,794 32,896 33,649
SGD 20,120 20,183 20,846
CNY - 3,788 3,904
HKD 3,306 3,316 3,432
KRW 16.15 16.84 18.2
THB 766.29 775.75 825.63
NZD 14,920 15,059 15,408
SEK - 2,755 2,834
DKK - 4,010 4,124
NOK - 2,683 2,761
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,158.3 - 6,906.8
TWD 746.57 - 897.95
SAR - 6,923.15 7,244.71
KWD - 83,859 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80