Khát vốn, người dân “đặt kỳ vọng” vào gói vay ưu đãi

(TBTCO) - Trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, các gói vay ưu đãi lãi suất trở thành “cứu cánh” cho nhiều người dân để có dòng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng dịp cuối năm.
aa
Khát vốn, người dân “đặt kỳ vọng” vào gói vay ưu đãi
Ảnh: T.L

Lãi suất cho vay chỉ từ 5%

Tại Hội nghị Kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp mới đây, bà Hà Thu Giang - Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (Ngân hàng Nhà nước) cho biết, từ đầu năm tới nay, Ngân hàng Nhà nước đã liên tục điều chỉnh giảm 4 lần các mức lãi suất điều hành với mức giảm 0,5-2,0%/năm.

Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất cho vay hiện vẫn được đánh giá ở mức chưa hấp dẫn, cần có thêm nhiều gói cho vay ưu đãi để người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

Thấu hiểu nhu cầu trên, thời gian qua, nhiều ngân hàng liên tục đẩy mạnh tiết giảm chi phí, thậm chí hy sinh một phần lợi nhuận để đưa ra các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi, nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận dòng vốn rẻ, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm cuối năm.

Đáng chú ý, mới đây, trên thị trường xuất hiện nhà băng tung gói cho vay với lãi suất cực thấp, chỉ từ 5%/năm. Đây được xem là mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trường đến thời điểm hiện tại.

Được biết, đây là chương trình hỗ trợ tín dụng của ngân hàng VPBank dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay mua nhà, vay mua xe ô tô và vay phục vụ sản xuất kinh doanh với tổng quy mô lên tới 13 nghìn tỷ đồng.

Theo đó, khách hàng là các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình kinh doanh có thể vay vốn VPBank với lãi suất chỉ từ 5%/năm để phục vụ sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ cho vay lên tới 80% giá trị tài sản bảo đảm, tối đa 20 tỷ đồng và thời gian vay kéo dài đến 15 năm.

Với khách hàng có nhu cầu mua nhà, VPBank có gói vay lãi suất chỉ từ 5,9%/năm, được giải ngân tới 80% giá trị tài sản đảm bảo và thời gian vay lên tới 35 năm.

Riêng khách hàng có nhu cầu vay mua xe ô tô, VPBank hiện áp dụng lãi suất chỉ từ 7%/năm với tỷ lệ cho vay lên tới 85% giá trị xe và thời gian vay trong 8 năm.

Hưởng lợi lớn từ các gói cho vay ưu đãi

Việc nhiều ngân hàng đồng loạt triển khai các gói vay lãi suất ưu đãi đang cho thấy hiệu quả khi nhiều người dân có thể tiếp cận dòng vốn giá rẻ, đặc biệt là trong bối cảnh khó khăn như hiện nay.

Anh Hoàng Nam, chủ một xưởng sản xuất bánh kẹo ở Hoài Đức (Hà Nội) cho biết, mùa sản xuất cao điểm của xưởng đang tới gần, nhưng doanh nghiệp nhỏ của anh không dám vay ngân hàng vì lãi suất cao.

Tuy nhiên, sau khi biết đến gói cho vay ưu đãi của VPBank, anh Nam mạnh dạn nộp hồ sơ và may mắn được chấp nhận giải ngân.

“Nhờ được vay vốn ngân hàng với lãi suất chỉ từ 5%/năm, nên xưởng của tôi có thêm vốn để mở rộng sản xuất. Thời buổi kinh tế khó khăn nên vay được vốn với lãi suất rẻ đối với chúng tôi là điều thực sự quý giá” - anh Hoàng Nam chia sẻ.

Gia đình ông Đoàn Hải Dương (Đông Anh, Hà Nội) đang chăn nuôi hơn 200 con bò. Mặc dù rất cần vốn để mua con giống mới và thức ăn cho đàn, nhưng theo ông Dương, việc vay vốn ngân hàng hiện rất khó khăn, quy trình, thủ tục mất thời gian trong khi lãi suất lại cao.

Để duy trì trang trại của mình, ông Dương từng phải đi vay nóng bên ngoài với lãi suất 2.000 đồng/triệu/ngày.

“Ngay sau khi biết thông tin về gói vay ưu đãi lãi suất chỉ từ 5% của VPBank, tôi đã nộp hồ sơ vay vốn. Thật may mắn, ngân hàng đã chấp nhận hồ sơ của tôi, ra phê duyệt và thực hiện giải ngân rất nhanh. Chúng tôi như được hồi sinh vậy” - ông Dương vui mừng nói.

Không chỉ với hộ kinh doanh mà cả các khách hàng cá nhân cũng đang được hưởng lợi lớn từ các gói cho vay ưu đãi.

Bên cạnh đó, các ngân hàng đặc biệt chú trọng đến việc đơn giản hóa thủ tục phê duyệt, giúp khách hàng tiếp cận vốn vay một cách đơn giản, dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Nếu như trước đây, thời gian phê duyệt một hồ sơ vay vốn có thể kéo dài từ vài ngày cho đến vài tuần thì giờ đây, chỉ còn tính bằng phút.

“Thông qua ứng dụng VPBank RACE, khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin nhân thân cơ bản, không cần cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập, hệ thống sẽ kiểm tra và trả kết quả phê duyệt khoản vay trong vòng 5 phút” - đại diện VPBank chia sẻ. Với công nghệ này, VPBank đang là một trong những nhà băng có thủ tục phê duyệt nhanh chóng, đơn giản nhất hệ thống.

Theo giới phân tích, trong bối cảnh nền kinh tế chung còn nhiều khó khăn, việc các nhà băng liên tục đưa ra nhiều gói lãi suất ưu đãi cùng quy trình thủ tục nhanh gọn là vô cùng thiết thực. Có được dòng vốn giá rẻ sẽ giúp người dân, doanh nghiệp mạnh dạn hơn trong quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong những tháng cuối năm./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

Củng cố thanh khoản và nguồn vốn để đạt chuẩn "kép” 100%, ngân hàng được gỡ trần tỷ lệ LDR

(TBTCO) - VPBankS cho rằng, Thông tư 50/2026/TT-NHNN có lộ trình chuyển đổi linh hoạt hơn dự thảo trước đó. Việc bổ sung tỷ lệ LCR và NSFR sẽ khuyến khích các ngân hàng củng cố thanh khoản và sử dụng nguồn vốn ổn định hơn. Đáng chú ý, khi đồng thời duy trì LCR và NSFR từ 100%, ngân hàng không còn phải tuân thủ giới hạn LDR.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,300
Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 06/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 06/10/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30