Khơi thông gói tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng khi điều kiện vay nới lỏng

Chí Tín
(TBTCO) - (TBTCVN) - Dự kiến một số điều kiện vay vốn với gói tín dụng tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng hỗ trợ trả lương do ảnh hưởng Covid-19 sẽ được nới lỏng hơn. Theo đó, nhiều đối tượng có thể sẽ tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi này.
aa

Giảm bớt hồ sơ thủ tục vay

Theo đại diện Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg (Quyết định 23) đang được đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi. Trong đó, dự kiến quyết định sửa đổi sẽ tiếp tục đơn giản hóa quy trình thủ tục hồ sơ hơn nữa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng thụ hưởng chính sách. Riêng với lĩnh vực ngân hàng, việc tiếp cận của người dân đối với gói tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn trước.

Khơi thông gói tái cấp vốn 7.500 tỷ đồng khi điều kiện vay nới lỏng

Nguồn vốn để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho người sử dụng lao động vay theo quy định tại quyết định này là nguồn vay tái cấp vốn.

Một trong những quy định được cơ quan soạn thảo đưa vào dự thảo để đề xuất Chính phủ ban hành là bỏ điều kiện về hồ sơ đối với thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đối với chính sách vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hồi tháng 7/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định 23 quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Trong đó, phần liên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi, Quyết định 23 cho phép một số đối tượng được vay vốn với mức lãi suất 0% từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Đó là người sử dụng lao động được vay vốn trả lương ngừng việc, người sử dụng lao động được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh.

Nguồn vốn để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho người sử dụng lao động vay theo quy định tại quyết định này là nguồn vay tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng, không có tài sản bảo đảm. Thời hạn giải ngân tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến hết ngày 31/3/2022 hoặc khi giải ngân hết nguồn tái cấp vốn tùy theo điều kiện nào đến trước.

Trong những trường hợp cụ thể, nguồn vốn đã hỗ trợ cho doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng dịch bệnh. Một trong những doanh nghiệp được tiếp cận vốn, ông Nguyễn Ngọc Quân - Phó Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn IBB (tỉnh Hòa Bình) cho biết, nếu như không ảnh hưởng của dịch bệnh, công ty có khoảng 40 lao động làm việc thường xuyên, với thu nhập bình quân trên 5 triệu đồng/người/tháng. Trong giai đoạn dịch bệnh, người lao động buộc phải ngừng việc, sản xuất bị đình trệ và dù tạm dừng hoạt động nhưng công ty vẫn phải trả lương, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nên thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên, công ty vay được số tiền trên 116 triệu đồng để trả lương cho 34 lượt lao động, mặc dù nguồn vốn này tuy không lớn nhưng cũng tháo gỡ nhiều khó khăn cho công ty trong lúc khó khăn.

Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, đến cuối tháng 9/2021, Ngân hàng Nhà nước đã giải ngân tái cấp vốn 462 tỷ đồng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo Nghị quyết 68/NQ-CP (Nghị quyết 68) và Quyết định 23 số tiền là 461 tỷ đồng cho 918 khách hàng vay vốn để trả lương 130.741 lượt người lao động. Như vậy, số tiền giải ngân đến cuối tháng 9 mới chỉ đạt khoảng 5,54% trên tổng số tiền 7.500 tỷ đồng của gói tái cấp vốn.

Ông Đào Minh Tú - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết, việc nới lỏng các điều kiện cho vay sẽ tạo động tích cực, theo đó có thể tăng nhanh cho vay lĩnh vực này.

Sửa Nghị quyết 68, tạo cơ sở sửa Quyết định 23

Quyết định 23 của Thủ tướng là văn bản cụ thể các nội dung tại Nghị quyết 68 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.

Theo đó, Quyết định 23 sửa đổi sẽ sớm được hoàn thiện và ban hành do Nghị quyết 68 hiện đã được sửa đổi vào thay thế bằng Nghị quyết 126/NQ-CP (Nghị quyết 126) của Chính phủ.

Theo Nghị quyết 126, người sử dụng lao động được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay để trả lương ngừng việc đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên. Thời gian ngừng việc giai đoạn từ 1/5/2021 đến 31/3/2022. Mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số người lao động theo thời gian trả lương ngừng việc thực tế tối đa 3 tháng. Thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

Trở lại quy định tại Nghị quyết 68, văn bản mới đã lược bớt điều kiện người sử dụng lao động không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn. Tương tự, quy định đối với cho vay trả lương phục hồi sản xuất quy định tại Nghị quyết 126 cũng đã lược bớt các điều kiện về không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng. Theo đó, người sử dụng lao động cũng được vay mức vay tối đa bằng lương tối thiểu vùng đối với số lao động theo thời gian trả lương thực tế tối đa 3 tháng.

Theo lý giải của lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, việc lược bớt này cũng là phù hợp vì trường hợp người vay vốn có nợ xấu, nhưng nợ xấu xuất phát từ khó khăn do dịch bệnh thì nguồn gốc cũng vẫn là hệ quả ảnh hưởng từ Covid-19 nên họ vẫn là đối tượng cần được hỗ trợ.

Quy định tại Thông tư 10/TT-NHNN hướng dẫn giải ngân gói tái cấp vốn

Giá trị gói tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng. Lãi suất tái cấp vốn là 0%/năm, lãi suất tái cấp vốn quá hạn là 0%/năm.

Thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày, tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. Thời hạn này được áp dụng đối với từng lần giải ngân.

Thời hạn giải ngân tái cấp vốn từ ngày ký khế ước nhận nợ đầu tiên đến hết ngày 31/3/2022 hoặc đến khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng tùy theo điều kiện nào đến trước.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (16/9): USD phân hóa, Fed có thể “nhập cuộc” sau 25 ngân hàng trung ương tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 16/9, tỷ giá trung tâm tăng 9 đồng lên 25.626 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do đi xuống; còn chỉ số DXY tăng 0,06% lên 99,7 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed tăng lãi suất tuần này. Theo BNP Paribas (Pháp), lãi suất toàn cầu đang đi ba hướng, với 25 trong gần 90 ngân hàng trung ương được theo dõi đã tăng lãi suất từ đầu năm.
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,950 ▲60K 14,550 ▲60K
Trang sức 99.99 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,429 ▲6K 14,592 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,429 ▲6K 14,593 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,424 ▲6K 1,454 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,424 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,399 ▲6K 1,444 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼121779K 14,297 ▼128079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,661 ▲450K 108,461 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,552 ▲408K 98,352 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,443 ▲366K 88,243 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,544 ▲350K 84,344 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,571 ▲250K 60,371 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cập nhật: 16/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17984 18259 18832
CAD 18116 18391 19009
CHF 31080 31458 32099
CNY 0 3829 3924
EUR 29352 29573 30650
GBP 34214 34605 35539
HKD 0 3181 3383
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14621 15211
SGD 19866 20148 20715
THB 697 760 813
USD (1,2) 25717 0 0
USD (5,10,20) 25756 0 0
USD (50,100) 25784 25798 26163
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,403 29,427 30,824
JPY 162.81 163.1 172.97
GBP 34,396 34,489 35,682
AUD 18,178 18,244 18,935
CAD 18,305 18,364 19,044
CHF 31,346 31,443 32,365
SGD 19,993 20,055 20,840
CNY - 3,798 3,932
HKD 3,246 3,256 3,392
KRW 17.56 18.31 19.91
THB 745.45 754.66 808.04
NZD 14,610 14,746 15,183
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,944 4,083
NOK - 2,733 2,830
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,938.74 - 6,711.39
TWD 738.08 - 894.22
SAR - 6,800.64 7,163.6
KWD - 82,364 87,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26170
AUD 18160 18260 19183
CAD 18294 18394 19410
CHF 31313 31343 32924
CNY 3810.8 3835.8 3971.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29527 29557 31280
GBP 34507 34557 36317
HKD 0 3305 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14725 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20016 20146 20878
THB 0 726.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,660 25,780 26,155
USD20 25,630 25,780 26,155
USD1 24,345 25,780 26,907
AUD 18,195 18,295 19,417
EUR 29,278 29,378 31,056
CAD 18,225 18,325 19,645
SGD 20,077 20,227 20,794
JPY 164.01 165.51 171.15
GBP 34,349 34,499 35,584
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30