Lãi suất tiết kiệm ngày 20/5: Thêm một ngân hàng tiếp tục giảm lãi suất huy động

(TBTCO) - Lãi suất ngân hàng ngày 20/5/2025, GPBank tiếp tục giảm nhẹ lãi suất huy động kỳ hạn dài, trong khi duy trì khoảng cách lớn giữa lãi suất gửi trực tuyến và tại quầy, chênh lệch cao nhất tới 0,75%/năm.
aa
Lãi suất ngân hàng ngày 20/5/2025: Gửi online hấp dẫn hơn
Lãi suất ngân hàng ngày 20/5 gửi online vẫn hấp dẫn hơn. Ảnh minh họa

Thị trường lãi suất tiết kiệm ngày 20/5 tiếp tục ghi nhận thêm một ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động. Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu (GPBank) vừa thông báo giảm nhẹ lãi suất ở nhiều kỳ hạn, đặc biệt tại nhóm kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Đồng thời, nhà băng này đang duy trì khoảng cách lớn giữa lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến và gửi tại quầy, lên tới 0,75 điểm phần trăm mỗi năm.

Cụ thể, theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến áp dụng cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ, GPBank đã hạ 0,1 điểm phần trăm lãi suất tại các kỳ hạn 6–8 tháng, từ mức 5,65%/năm xuống còn 5,55%/năm. Tương tự, lãi suất kỳ hạn 9 tháng cũng giảm 0,1 điểm phần trăm, hiện chỉ còn 5,65%/năm. Các kỳ hạn dài hơn như 12, 18, 24 và 36 tháng đồng loạt giảm từ 5,95%/năm xuống còn 5,85%/năm. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất được GPBank niêm yết trong thời điểm hiện tại.

Ngược lại, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng được giữ nguyên so với trước. Trong đó, kỳ hạn dưới 1 tháng vẫn duy trì mức 0,5%/năm – đây là trần lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng. Kỳ hạn 1–2 tháng được giữ ở mức 3,75%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,85%/năm và các kỳ hạn 4–5 tháng là 4,1%/năm.

Đáng chú ý, GPBank đang tạo ra mức chênh lệch khá lớn giữa hai hình thức huy động là trực tuyến và tại quầy. Lãi suất tiết kiệm tại quầy cho kỳ hạn 1–2 tháng hiện chỉ là 3,25%/năm, tương tự với kỳ hạn 3 tháng.

Các kỳ hạn 4–5 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm. Tại nhóm kỳ hạn trung và dài hạn, mức lãi suất tại quầy hiện là 4,8%/năm cho kỳ hạn 6–8 tháng, 4,9%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 5,1%/năm cho các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng.

So sánh hai hình thức, chênh lệch lãi suất giữa gửi tại quầy và gửi online tại GPBank lên tới 0,75%/năm, đặc biệt rõ rệt ở các kỳ hạn dài. Tuy nhiên, ngân hàng này cũng áp dụng chính sách lãi suất bậc thang cho khách hàng gửi tại quầy. Cụ thể, với số dư từ 500 triệu đồng trở lên, người gửi được cộng thêm 0,25%/năm vào mức lãi suất niêm yết, tức có thể đạt mức tối đa là 5,35%/năm cho các khoản tiền gửi lớn.

Đây là lần giảm lãi suất thứ hai của GPBank trong vòng một tháng trở lại đây. Trước đó, ngân hàng này đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 2 tháng, 3 tháng và các kỳ hạn dài từ 12 đến 36 tháng, đồng thời tăng nhẹ ở kỳ hạn 1 tháng và các kỳ hạn từ 4 - 9 tháng, nhằm cơ cấu lại biểu lãi suất cho phù hợp với chiến lược nguồn vốn.

Tính từ đầu tháng 5 đến nay, GPBank là ngân hàng thứ ba thông báo giảm lãi suất huy động, bên cạnh MB và Eximbank. Trong khi đó, cũng đã có ba ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất trong cùng thời gian là Techcombank, Bac A Bank và Eximbank – cho thấy sự phân hóa mạnh về chính sách huy động giữa các nhà băng trong bối cảnh thị trường tiền tệ đang ổn định, thanh khoản hệ thống dồi dào và lạm phát vẫn đang được kiểm soát tốt.

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Giảm lãi suất không cào bằng, nhiều ngân hàng tung gói vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay thực chất, không cào bằng mà cần lựa chọn đúng đối tượng. Nhiều ngân hàng nhanh chóng công bố các gói tín dụng ưu đãi, giảm lãi suất cho vay tới 2%, với mức lãi suất từ 6%/năm, đồng thời chấp nhận giảm thu nhập để hỗ trợ doanh nghiệp.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

Lãi suất tiền gửi tăng 1,15 điểm phần trăm từ đầu năm, giữ cân bằng tỷ giá - lãi suất

(TBTCO) - Trước áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và đồng USD mạnh lên, khiến nhiều đồng tiền mất giá 2 - 7%, Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ, cân bằng tỷ giá và lãi suất. Lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15 điểm phần trăm so với cuối năm 2025.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

(TBTCO) - MBS dự báo lợi nhuận các ngân hàng niêm yết trong danh sách theo dõi tăng 19,1% trong quý III/2026, dẫn dắt bởi nhóm ngân hàng quốc doanh. Cùng góc nhìn tích cực, VCBS cho rằng lợi nhuận ngành tăng nhờ đẩy nhanh giải ngân tín dụng. Tuy nhiên, các bên phân tích lưu ý áp lực nợ xấu vẫn hiện hữu và chất lượng tài sản có sự phân hóa.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,810 14,210
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,810 14,210
Trang sức 99.9 13,490 14,090
Trang sức 99.99 13,500 14,100
Vàng 99.9 13,000
Vàng 99.99 13,150
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,363 1,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,363 1,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,343 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,921 137,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,835 104,635
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,083 94,883
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,331 85,131
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,157 8,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,444 58,244
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 23/10/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17579 17851 18435
CAD 17887 18162 18780
CHF 30834 31211 31854
CNY 0 3831 3927
EUR 28355 28572 29655
GBP 33773 34162 35097
HKD 0 3166 3368
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14359 14949
SGD 19696 19977 20547
THB 682 745 797
USD (1,2) 25586 0 0
USD (5,10,20) 25624 0 0
USD (50,100) 25651 25665 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,483 28,506 29,859
JPY 159.35 159.64 169.32
GBP 34,001 34,093 35,270
AUD 17,778 17,842 18,521
CAD 18,063 18,121 18,792
CHF 31,016 31,112 32,043
SGD 19,810 19,872 20,654
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.98 18.75 20.41
THB 732.09 741.13 793.14
NZD 14,369 14,502 14,936
SEK - 2,568 2,660
DKK - 3,820 3,956
NOK - 2,711 2,809
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,915.78 - 6,677.03
TWD 716.92 - 868.64
SAR - 6,769.75 7,132.24
KWD - 81,620 86,858
AED - 6,780 7,307
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,441 28,584 29,808
GBP 33,970 34,141 35,178
HKD 3,221 3,240 3,357
CHF 30,908 31,063 32,011
JPY 159.53 161.14 169.12
AUD 17,738 17,863 18,460
SGD 19,788 19,968 20,566
THB 736 751 788
CAD 18,036 18,163 18,762
NZD 14,461 15,019
KRW 18.84 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25665 26035
AUD 17781 17881 18806
CAD 18083 18183 19199
CHF 31101 31131 32721
CNY 3813.1 3838.1 3973.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28551 28581 30306
GBP 34116 34166 35923
HKD 0 3300 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19861 19991 20713
THB 0 710.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13930000 13930000 14230000
SBJ 12500000 12500000 14230000
Cập nhật: 23/10/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30