Lượng tiền người dân gửi vào ngân hàng cao kỷ lục

(TBTCO) - Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tính đến tháng 7/2024, tiền gửi của người dân vào hệ thống ngân hàng đạt hơn 6,838 triệu tỷ đồng, tăng 305.672 tỷ, tương ứng với 4,68% so với thời điểm cuối năm 2023.
aa
Lượng tiền người dân gửi vào ngân hàng cao kỷ lục- Ảnh 2.
Lượng tiền người dân gửi vào ngân hàng đạt mức cao kỷ lục. Ảnh tư liệu

Trong khi đó, lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng lại thấp hơn của dân cư, đạt 6.768.755,12 tỷ đồng, có giảm nhẹ 1,07% so với cuối năm ngoái.

Số liệu của NHNN cho thấy, tiền gửi của dân cư vào ngân hàng tăng liên tiếp trong gần 2 năm qua, bất chấp lãi suất huy động giảm sâu kỷ lục trong năm 2023. Theo đánh giá của một số chuyên gia, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, khó đẩy vốn vào sản xuất, kinh doanh, trong khi các kênh đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản… tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Lãi suất huy động có dấu hiệu tăng trở lại kể từ tháng 4/2024 được xem là nguyên nhân khiến kênh tiền gửi ngân hàng trở nên hấp dẫn.

Trong tháng 9 vừa qua, nhiều ngân hàng tăng lãi suất, trong đó có OceanBank, GPBank, Bac A Bank, OCB, PGBank, Nam A Bank, Bac A Bank... với xu hướng tăng chủ yếu tại các kỳ hạn ngắn.

So với đầu năm nay, lãi suất huy động các kỳ hạn tại nhiều ngân hàng đã tăng 0,5% - 1%/năm. Lãi suất kỳ hạn dài tăng vượt ngưỡng 6%/năm tại nhiều ngân hàng. Thị trường hiện tại có một số ngân hàng niêm yết lãi suất từ 6% - 6,15%/năm đối với kỳ hạn 18 - 36 tháng.

Tại kỳ hạn 18 tháng, Dong A Bank, HDBank, OceanBank hiện đồng giữ mức lãi suất cao "sát đỉnh" là 6,1%/năm (kỳ hạn 18 tháng). Tiếp sau là Bac A Bank với lãi suất 6,05%/năm (kỳ hạn 18 tháng). Cuối cùng là Saigonbank và BaovietBank với lãi suất 6%/năm (kỳ hạn 18 tháng).

Tại kỳ hạn 36 tháng, NCB vẫn tiếp tục dẫn đầu với lãi suất 6,15%/năm. OceanBank, Saigonbank, SHB, Dong A Bank đồng giữ mức lãi suất 6,1%/năm. Trong khi Bac A Bank trả lãi suất 6,05%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.

Trong khi đó, các ngân hàng có vốn nhà nước vẫn duy trì ổn định lãi suất nhiều tháng qua. Như VietinBank tại thời điểm ngày 2/10, lãi suất tiền gửi cao nhất là 4,8%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Còn các kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng, VietinBank vẫn giữ mức 3%/năm trong nhiều tháng nay. Đối với các kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất tiết kiệm là 4,7%/năm.

Biểu lãi suất tại Vietcombank áp dụng đầu tháng 10 cũng được giữ nguyên như vài tháng trước đó. Đơn cử kỳ hạn 6 và 9 tháng là 2,9%/năm; gửi 12 tháng có lãi suất 4,6%/năm; 24 tháng trở lên được niêm yết lãi suất là 4,7%/năm...

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
VCCI và Bảo hiểm PVI thiết lập hợp tác toàn diện, đồng hành nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

VCCI và Bảo hiểm PVI thiết lập hợp tác toàn diện, đồng hành nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

(TBTCO) - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) đã ký kết thỏa thuận hợp tác nhằm thiết lập khuôn khổ hợp tác toàn diện trong giai đoạn 2026 – 2027, hướng tới mục tiêu đồng hành cùng doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

Thêm một ngân hàng phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu với hải quan

(TBTCO) - Cục Hải quan vừa bổ sung Ngân hàng Bank of Communications (BOCOM) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh vào hệ thống phối hợp thu ngân sách nhà nước (NSNN) và nộp thuế điện tử 24/7. Việc mở rộng thêm ngân hàng phối hợp thu giúp doanh nghiệp có thêm kênh thanh toán thuế nhanh chóng, giảm thời gian thông quan.
Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

Bảo hiểm Việt Nam trước bước chuyển từ bán sản phẩm sang thiết kế trải nghiệm

(TBTCO) - Chuyển đổi số đang mở ra cách tiếp cận mới cho ngành bảo hiểm: không chỉ mở rộng kênh phân phối, mà còn giúp doanh nghiệp hiện diện đúng lúc, đúng nhu cầu và đúng bối cảnh trong hành trình tài chính của khách hàng.
Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 21/05/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức thành công Hội nghị trực tuyến cập nhật kết quả kinh doanh quý I/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

(TBTCO) - Trong bối cảnh AI, dữ liệu và hành vi khách hàng đang làm thay đổi mạnh mẽ ngành tài chính - ngân hàng, các tổ chức tài chính không còn cạnh tranh đơn thuần bằng tính năng mới, sản phẩm dịch vụ hay quy mô mạng lưới, mà bằng khả năng thấu hiểu khách hàng, siêu cá nhân hóa và chuyển hóa công nghệ thành trải nghiệm tối ưu của khách hàng trong từng điểm chạm. Đây cũng là những nội dung trọng tâm được các chuyên gia quốc tế chia sẻ tại Hội thảo “Chuyển đổi số: Xu hướng và Tầm nhìn chiến lược” do VietinBank tổ chức trong khuôn khổ sự kiện “Digital Symphony” ngày 15/5/2026.
Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh chi phí y tế và áp lực tài chính liên quan đến sức khỏe ngày càng gia tăng, Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” thông qua việc giới thiệu giải pháp bảo vệ nền tảng mới – Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ PRUYên Tâm Vui Khỏe. Đây là bước tiếp theo trong định hướng tăng cường các giải pháp bảo vệ sức khỏe và tài chính toàn diện đến các gia đình Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Kim TT/AVPL 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 14,900 ▲100K 15,100 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 14,850 ▲100K 15,050 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 ▲50K 16,050 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 ▲50K 16,000 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 ▲50K 15,980 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 ▲500K 162,000 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲50K 16,200 ▲50K
NL 99.90 14,450 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500 ▲100K
Trang sức 99.9 15,390 ▲50K 16,090 ▲50K
Trang sức 99.99 15,400 ▲50K 16,100 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1426K 16,202 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1426K 16,203 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▲1427K 1,615 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▲1427K 1,616 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▲1409K 160 ▼1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▲495K 158,416 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▲375K 120,162 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▲340K 108,961 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼79669K 9,776 ▼87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▲291K 93,439 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▲209K 66,877 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1426K 162 ▼1453K
Cập nhật: 25/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18349 18624 19203
CAD 18552 18829 19443
CHF 33066 33452 34101
CNY 0 3846 3939
EUR 30049 30322 31350
GBP 34737 35130 36067
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15169 15757
SGD 20094 20377 20903
THB 727 791 843
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26178 26392
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,162 26,162 26,392
USD(1-2-5) 25,116 - -
USD(10-20) 25,116 - -
EUR 30,256 30,280 31,540
JPY 161.84 162.13 170.93
GBP 35,006 35,101 36,102
AUD 18,594 18,661 19,263
CAD 18,786 18,846 19,433
CHF 33,397 33,501 34,294
SGD 20,268 20,331 21,011
CNY - 3,824 3,947
HKD 3,307 3,317 3,435
KRW 16.12 16.81 18.19
THB 776.68 786.27 836.69
NZD 15,191 15,332 15,697
SEK - 2,797 2,879
DKK - 4,049 4,167
NOK - 2,812 2,895
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,246.13 - 7,012.46
TWD 759.19 - 914.39
SAR - 6,926.08 7,252.83
KWD - 83,883 88,734
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,142 26,162 26,392
EUR 30,104 30,225 31,404
GBP 34,903 35,043 36,051
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,105 33,238 34,177
JPY 161.98 162.63 169.97
AUD 18,521 18,595 19,184
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 793 796 831
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,235 15,769
KRW 16.74 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26392
AUD 18522 18622 19550
CAD 18726 18826 19843
CHF 33309 33339 34913
CNY 3826.4 3851.4 3986.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30219 30249 31974
GBP 35024 35074 36837
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15266 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20252 20382 21105
THB 0 756.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,185 26,235 26,392
USD20 26,185 26,235 26,392
USD1 23,880 26,235 26,392
AUD 18,594 18,694 19,817
EUR 30,388 30,388 31,825
CAD 18,701 18,801 20,124
SGD 20,348 20,498 21,077
JPY 162.98 164.48 169.16
GBP 34,945 35,295 36,189
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,792 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/05/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80