Manulife nâng cấp sản phẩm "Sống khỏe mỗi ngày", đáp ứng nhu cầu đang gia tăng của khách hàng về bảo hiểm sức khỏe

(TBTCO) - Manulife Việt Nam vừa chính thức nâng cấp sản phẩm ‘Sống khỏe mỗi ngày’ lên phiên bản năm 2024 với tính linh hoạt tối đa, chi phí hợp lý và thời hạn bảo vệ lên tới 75 tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về bảo hiểm sức khỏe trong bối cảnh lạm phát y tế.
aa

‘Sống khỏe mỗi ngày’ (phiên bản 2024) được kỳ vọng là giải pháp chăm sóc sức khỏe ‘3 Không’ cho khách hàng: ‘Không âu lo’ với quyền lợi bảo vệ lên đến 2 tỷ đồng/năm cùng quy trình thanh toán quyền lợi nhanh chóng và dễ dàng; ‘Không gò bó’ khi cho phép khách hàng chủ động và linh hoạt lựa chọn quyền lợi bảo hiểm phù hợp với nhu cầu cá nhân; ‘Không ‘giá như’’ với phạm vi bảo vệ rộng và thời hạn bảo vệ dài đến 75 tuổi, khách hàng sẽ không phải hối tiếc vì đã không bảo vệ sức khỏe của mình sớm hơn.

Khác với nhiều sản phẩm bảo hiểm sức khỏe hiện nay trên thị trường, ‘Sống khỏe mỗi ngày’ của Manulife Việt Nam cho phép khách hàng dễ dàng lựa chọn tham gia các quyền lợi bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình mà không kèm theo các điều kiện ràng buộc phức tạp.

Cụ thể, ngoài quyền lợi điều trị nội trú mặc định, khách hàng có thể tùy chọn tham gia thêm bất kỳ quyền lợi khác như ngoại trú, thai sản, nha khoa…, giúp tối ưu hóa chi phí và mở rộng phạm vi bảo vệ.

Manulife nâng cấp sản phẩm
‘Sống khỏe mỗi ngày’ là giải pháp chăm sóc sức khỏe ‘3 Không’, mang đến cho khách hàng sự bảo vệ thiết thực và linh hoạt. Ảnh: Hà Thu

Với quyền lợi điều trị nội trú mặc định, ‘Sống khỏe mỗi ngày’ gia tăng giới hạn chi trả cho điều trị nội trú (không phẫu thuật) so với phiên bản trước đó, giúp tháo gỡ âu lo của khách hàng khi điều trị nội trú không có phẫu thuật.

Ngoài ra, khách hàng còn được hỗ trợ các chi phí điều trị đặc biệt khác như: chạy thận, cấy ghép nội tạng, chi phí điều trị hoặc phẫu thuật trong ngày, trợ cấp nằm viện...

Với quyền lợi điều trị ung thư, ngoài các hình thức điều trị thường gặp như điều trị nội trú, hóa trị, xạ trị ngoại trú, sản phẩm ‘Sống khỏe mỗi ngày’ còn mở rộng việc chi trả cho điều trị trong ngày. Đặc biệt đối với trường hợp ung thư vú, ‘Sống khỏe mỗi ngày’ còn chi trả cho chi phí tái tạo tuyến vú sau đoạn nhũ, mang đến phạm vi bảo vệ toàn diện cho khách hàng không may mắc bệnh.

Với các quyền lợi tùy chọn (điều trị ngoại trú, nha khoa, thai sản), khách hàng có thể lựa chọn mức độ bảo vệ khác nhau (Titan, Vàng, Bạch Kim, Kim Cương) theo nhu cầu của mình. Hạn mức chi trả của điều trị ngoại trú từ 6 - 60 triệu/năm, của điều trị nha khoa từ 3-25 triệu/năm, của quyền lợi thai sản từ 12-70 triệu cho mỗi lần mang thai.

Manulife nâng cấp sản phẩm
‘Sống khỏe mỗi ngày’ giúp khách hàng chủ động thiết kế cuộc sống khỏe mạnh và tốt hơn mỗi ngày. Ảnh Ngân Hiền

Đặc biệt, ‘Sống khỏe mỗi ngày’ mở rộng độ tuổi bảo hiểm đến 75 tuổi (so với 70 tuổi trước đây), giúp giảm thiểu gánh nặng y tế cho người cao tuổi trước những rủi ro sức khỏe thường gặp như ung thư, đột quỵ, tiểu đường, loãng xương, bệnh hô hấp…

Ngoài ra, đối với chương trình bảo hiểm từ hạng Vàng trở lên, khách hàng còn được chi trả thêm quyền lợi trợ cấp y tế cho mỗi ngày nằm viện khi điều trị tại các tuyến bệnh viện công lập.

Bà Tina Nguyễn - Tổng Giám đốc Manulife Việt Nam cho biết: “Trước thực trạng bệnh tật và chi phí y tế gia tăng, bảo hiểm sức khỏe đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các gia đình Việt Nam. Chúng tôi đã lắng nghe và nghiên cứu rất kỹ nhu cầu của các phân khúc khách hàng khác nhau khi thiết kế phiên bản mới của sản phẩm ‘Sống khỏe mỗi ngày’. Chúng tôi tin rằng những cải tiến và sự khác biệt của sản phẩm lần này sẽ mang lại sự an tâm tối đa cho khách hàng”.

Trước đó, Manulife Việt Nam đã giới thiệu sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ‘An tâm vui sống 2.0’. Đây là dòng sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có sự kết hợp thông minh với quyền lợi tích lũy, với nhiều tính năng nổi bật như thời gian đóng phí ngắn (3/5/10 năm) nhưng được bảo vệ dài (15/20/30 năm). Đặc biệt, khách hàng còn được Manulife Việt Nam cam kết hoàn phí lên đến 110% tại năm hợp đồng có quyền lợi hoàn phí cao nhất.

Là công ty bảo hiểm nước ngoài có vốn đầu tư lớn nhất thị trường nhân thọ, Manulife Việt Nam đang phục vụ gần 1,5 triệu khách hàng với mạng lưới văn phòng hiện đại trải dài khắp cả nước.

Trong 9 tháng năm 2024, Manulife đã chi trả hơn 6.000 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng. Trung bình mỗi tháng, Manulife Việt Nam xử lý hơn 41.000 hồ sơ yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm, với thời gian trung bình giải quyết mỗi yêu cầu chỉ mất 1,1 ngày./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Chứng khoán KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Chứng khoán KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của doanh nghiệp Việt.
Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Danh mục đầu tư mở rộng, Dai-ichi Life Việt Nam giữ vững lợi nhuận nghìn tỷ

Dai-ichi Life Việt Nam duy trì lợi nhuận nghìn tỷ trong năm 2025, với lãi trước thuế đạt 2.173 tỷ đồng. Mảng đầu tư tài chính vẫn duy trì tăng trưởng hai chữ số nhờ danh mục đầu tư tiếp tục mở rộng lên gần 62.000 tỷ đồng, qua đó, giữ vai trò trụ đỡ quan trọng, trong bối cảnh doanh thu phí bảo hiểm bước vào giai đoạn điều chỉnh.
Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Kim TT/AVPL 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,000 ▲150K 16,300 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 14,950 ▲150K 15,150 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 14,900 ▲150K 15,100 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,750 ▲150K 16,150 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,700 ▲150K 16,100 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,630 ▲150K 16,080 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲1000K 163,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 ▲90K 16,240 ▲90K
NL 99.90 14,600 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 15,430 ▲90K 16,130 ▲90K
Trang sức 99.99 15,440 ▲90K 16,140 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 ▲1435K 16,242 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 ▲1435K 16,243 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 ▲1431K 1,619 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 ▲1431K 162 ▼1449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 ▲1413K 1,604 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 ▲891K 158,812 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 ▲675K 120,462 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 ▲612K 109,233 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 ▲549K 98,004 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 ▲525K 93,673 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 ▲375K 67,043 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 ▲1435K 1,624 ▲1462K
Cập nhật: 21/05/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18246 18521 19096
CAD 18627 18904 19519
CHF 32849 33234 33873
CNY 0 3834 3926
EUR 30015 30288 31315
GBP 34621 35013 35943
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15134 15723
SGD 20061 20344 20871
THB 722 786 839
USD (1,2) 26100 0 0
USD (5,10,20) 26142 0 0
USD (50,100) 26170 26190 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26391
AUD 18436 18536 19461
CAD 18806 18906 19921
CHF 33102 33132 34715
CNY 3814.7 3839.7 3975.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30195 30225 31950
GBP 34920 34970 36731
HKD 0 3355 0
JPY 162.29 162.79 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20223 20353 21080
THB 0 751.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16000000 16000000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,195 26,245 26,391
USD20 26,195 26,245 26,391
USD1 23,879 26,245 26,391
AUD 18,554 18,654 19,776
EUR 30,370 30,370 31,796
CAD 18,775 18,875 20,195
SGD 20,327 20,477 21,400
JPY 162.97 164.47 169.11
GBP 34,837 35,187 36,315
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/05/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80