MAP Life: Tự tin tiến bước vì cuộc sống tốt đẹp hơn của người dân Việt Nam

(TBTCO) - Là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tiên phong triển khai đa dạng các mô hình hợp tác kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Mirae Asset Prévoir (MAP Life) đã thiết kế và phân phối các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đáp ứng ngày một tốt hơn các nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, MAP Life cũng rất chú trọng đến công tác chi trả quyền lợi bảo hiểm, số hóa quy trình bảo hiểm và mang đến những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng với phương châm “Cho ngày mai tốt hơn, từ hôm nay”.
aa
MAP Life: Tự tin tiến bước vì cuộc sống tốt đẹp hơn của người dân Việt Nam
Ông Khamsaya Soukhavong - Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Mirae Asset Prévoir.

Chi trả quyền lợi bảo hiểm kịp thời, nhanh chóng

Không chỉ chú trọng phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng kênh phân phối, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, MAP Life còn luôn đồng hành và bảo vệ khách hàng trước những rủi ro của cuộc sống. Và điều này đã được doanh nghiệp minh chứng qua công tác chi trả quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng, chính xác.

Điển hình như mới đây, MAP Life đã phối hợp với Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) chi trả quyền lợi bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo nâng cao cho khách hàng P.T.T tại Quảng Ngãi.

Tháng 6/2024, trong một lần đi khám sức khỏe, chị T. không may phát hiện mắc bệnh ung thư tuyến giáp. Tháng 9/2024, chị T. đã thông báo đến VietABank - Chi nhánh Quảng Ngãi và MAP Life. Ngay khi nhận được yêu cầu của chị T., MAP Life đã hướng dẫn chị T. hoàn thiện hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm và nhanh chóng thực hiện công tác chi trả quyền lợi bảo hiểm 100 triệu đồng đến chị T., đồng thời, hỗ trợ đóng phí, duy trì sản phẩm bảo hiểm liên kết chung UL68 – Tâm An Bảo Phát và sản phẩm bảo hiểm hỗ trợ thương tật vĩnh viễn do tai nạn cho đến khi hết thời hạn.

MAP Life cũng thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm cho nhiều khách hàng khác với số tiền lớn như trường hợp khách hàng ở Long An với số tiền chi trả là 578 triệu đồng; chi trả cho khách hàng ở Hà Nội mắc K thùy trái tuyến giáp thể nhú với số tiền chi trả là 300 triệu đồng…

Hy vọng rằng, với những nỗ lực chi trả quyền lợi bảo hiểm kịp thời, thủ tục nhanh chóng, đơn giản, MAP Life sẽ sát cánh, đồng hành cùng khách hàng vượt qua thời điểm khó khăn nhất trong cuộc sống, đặc biệt là khi có bệnh tật.

Được biết, tính từ đầu năm 2024, MAP Life đã chi trả bảo hiểm hơn 6.280 trường hợp, với tổng số tiền chi trả bảo hiểm lên đến gần 142 tỷ đồng.

Tiếp tục số hóa quy trình bảo hiểm

Thời gian qua, MAP Life cũng đã đầu tư đáng kể vào công nghệ số bằng cách đầu tư xây dựng hệ thống lõi mới và sẽ tiếp tục bổ sung các công nghệ mới khác để cải thiện và cập nhật quy trình vận hành cho phù hợp với yêu cầu mới.

Đặc biệt, trong năm 2024, MAP Life đã thực hiện điều chỉnh các sản phẩm hiện hữu bao gồm: quy tắc điều khoản, các tài liệu của bộ hợp đồng…, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. Các điều chỉnh này với mục đích làm minh bạch hơn các quyền lợi của khách hàng, đảm bảo khách hàng hiểu và nắm rõ được các quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng bảo hiểm.

MAP Life cũng cho ra mắt Bộ Hợp đồng bảo hiểm mới 2024 có chủ đề “BE HAPPY” với mong muốn gửi đến khách hàng thông điệp hãy luôn lạc quan, trân trọng và tận hưởng từng khoảnh khắc trong cuộc sống.

MAP Life: Tự tin tiến bước vì cuộc sống tốt đẹp hơn của người dân Việt Nam
Bộ hợp đồng bảo hiểm mới 2024 - BE HAPPY.

Bộ Hợp đồng bảo hiểm mới 2024 được thiết kế với nội dung hướng đến các mối quan tâm chính yếu nhất của khách hàng. Mong muốn của công ty là ngay từ giây phút đầu tiên nhận hợp đồng, khách hàng sẽ luôn cảm thấy được trân trọng, an tâm vì đã trao gửi tin yêu và lựa chọn đồng hành cùng MAP Life.

Theo đó, Bộ Hợp đồng bảo hiểm phiên bản mới 2024 đã được thiết kế và sản xuất với các ưu điểm rất nổi bật. Phần nội dung bao gồm những thông tin cô đọng, thiết yếu giúp khách hàng dễ truy vấn, nắm rõ những điểm quan trọng, đặc biệt là các quyền lợi, nghĩa vụ cơ bản khi khách hàng tham gia bảo hiểm; hình thức trẻ trung, màu sắc tươi sáng, được thiết kế mới dựa trên nhu cầu của từng nhóm khách hàng mục tiêu, giúp cá nhân hóa trải nghiệm theo từng giai đoạn trong cuộc sống.

MAP Life cũng triển khai mở rộng thêm phương thức thanh toán bằng QR code thông qua cổng thông tin khách hàng; Hoàn tất hệ thống ghi âm quá trình tư vấn sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư) theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng trong quá trình tư vấn dành cho khách hàng.

Mang đến những giá trị tích cực cho cộng đồng

MAP Life luôn lan tỏa thông điệp sống an tâm và hạnh phúc, tạo nên những giá trị tích cực cho cộng đồng. Các hoạt động vì cộng đồng của MAP Life được thực hiện thông qua Quỹ Tài trợ Khát vọng vương lai do MAP Life và 3 công ty trong tập đoàn sáng lập.

Trong đợt cao điểm bão lũ vừa qua, với mong muốn chung tay hỗ trợ đồng bào miền bắc sau bão YAGI, Quỹ Tài trợ Khát vọng tương lai đã ủng hộ 1 tỷ đồng cho đồng bào tỉnh Lào Cai để hỗ trợ các hoạt động cứu trợ và khắc phục hậu quả bão lũ.

Khoản đóng góp này được gửi đến Đoàn công tác của Bộ Nội Vụ để trực tiếp trao tặng đến đồng bào bị ảnh hưởng lũ lụt tại tỉnh Lào Cai. MAP Life tin rằng sự đóng góp này, dù nhỏ bé nhưng sẽ mang lại hy vọng và động lực cho những gia đình đang chịu ảnh hưởng nặng nề sau bão.

Bên cạnh đó, MAP Life cũng rất chú trọng đến thế hệ tương lai với mong muốn hỗ trợ các sinh viên đạt được thành tích cao trong học tập. Năm 2024, Quỹ Tài Trợ Khát Vọng Tương Lai đã trao tặng học bổng với tổng giá trị lên tới hơn 4 tỷ đồng cho các em sinh viên tại các trường đại học trên cả nước, trong đó mức học bổng cao nhất là 115.000.000 đồng.

Có thể thấy, những nỗ lực bền bỉ trong hoạt động kinh doanh và những giá trị nhân văn vì cộng đồng MAP Life đã nhận được sự tin tưởng và lựa chọn của hơn 600.000 khách hàng trên toàn quốc. Đây là nền tảng vững chắc để MAP Life thực hiện cam kết lâu dài với khách hàng và thị trường Việt Nam, đồng thời hoàn thành sứ mệnh mang đến những giải pháp tài chính và sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phù hợp với phong cách sống của từng khách hàng./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18814
CAD 18215 18491 19107
CHF 31872 32253 32910
CNY 0 3853 3946
EUR 29691 29912 30999
GBP 34621 35014 35954
HKD 0 3223 3425
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15177 15770
SGD 19989 20272 20848
THB 704 767 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,738 29,762 31,172
JPY 163.62 163.92 173.82
GBP 34,804 34,898 36,105
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,396 18,455 19,139
CHF 32,153 32,253 33,219
SGD 20,106 20,169 20,967
CNY - 3,819 3,965
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.95 17.68 19.23
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,158 15,299 15,755
SEK - 2,719 2,815
DKK - 3,989 4,130
NOK - 2,725 2,822
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,792.46
TWD 735.69 - 891.17
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80