Ngân hàng miễn phí cho 90% giao dịch thanh toán điện tử

Ánh Tuyết
Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hiện khoảng 90% giao dịch thanh toán điện tử đã được miễn phí. NHNN cũng chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện tốt các giải pháp về thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, nhất là tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
aa

Gần đây, cử tri nhiều tỉnh, thành như: Lai Châu, Hưng Yên, Hà Nam đều kiến nghị Ngân hàng Nhà nước (NHNN) miễn phí thường niên khi sử dụng thẻ ngân hàng đối với các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng trên tích cực sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nhiều chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán

Cũng theo cử tri tỉnh Hưng Yên, việc nhận trợ cấp hàng tháng không dùng tiền mặt mà trả qua tài khoản nhằm thúc đẩy chuyển đổi số được đa số nhân dân ủng hộ và thực hiện nghiêm túc.

Tuy nhiên, đối với một số trường hợp nhận trợ cấp như người khuyết tật, người tuổi cao sức yếu… đang gặp nhiều hạn chế, bất cập trong quá trình đi rút tiền tại cây ATM về thanh toán, chi trả cho cuộc sống do số lượng cây ATM ít, thường đặt ở trung tâm.

Vì vậy, cử tri đề nghị Chính phủ chỉ đạo hệ thống các ngân hàng đầu tư bổ sung thêm các chi nhánh giao dịch, các ATM rút tiền tự động tạo điều kiện cho người dân; đồng thời, miễn giảm các loại phí đối với người có công và bảo trợ xã hội.

Số lượng máy ATM, POS vẫn trong xu hướng tăng
Ngân hàng miễn phí cho 90% giao dịch thanh toán điện tử. Ảnh tư liệu.

Phản hồi kiến nghị cử tri, NHNN cho biết theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

Miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán

Triển khai quy định và các chỉ đạo của NHNN, thời gian qua, hầu hết các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ ưu đãi, miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán cho khách hàng, áp dụng chính sách “zero fee”: miễn phí chuyển khoản, phí quản lý tài khoản... Theo đó, khoảng 90% giao dịch thanh toán điện tử đã được miễn phí.

Tuy nhiên, thực hiện chủ trương phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công, trong đó có hoạt động trợ cấp an sinh xã hội đối với các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội và Chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện, trong thời gian qua, NHNN đã có nhiều văn bản chỉ đạo các đơn vị nghiên cứu, áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán, phí dịch vụ trung gian thanh toán hợp lý, trong đó bao gồm phí dịch vụ quản lý tài khoản thẻ, để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

Trong đó, ưu tiên áp dụng đối với các khách hàng thuộc nhóm đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội khi mở, sử dụng tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, ví điện tử để nhận trợ cấp an sinh xã hội.

Về chính sách miễn phí dịch vụ đối với các giao dịch chuyển tiền ủng hộ, cứu trợ, NHNN đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai các chính sách ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán, trong đó, có chính sách miễn/giảm phí dịch vụ đối với các giao dịch chuyển tiền ủng hộ, cứu trợ.

Cân nhắc lắp đặt thêm các máy ATM, POS

Về đề xuất bổ sung thêm các ATM rút tiền tự động, theo NHNN, trong thời gian qua, nhằm tạo thuận lợi cho người dân thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, NHNN đã xây dựng, triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025, trong đó có nội dung khuyến khích các ngân hàng thương mại đầu tư phát triển, sắp xếp hợp lý và gia tăng chức năng, tiện ích trên các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (ATM, POS) với các hình thức phù hợp, hiệu quả.

Cùng với đó, ban hành Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 20305, trong đó, khuyến khích các ngân hàng, tổ chức khác đầu tư và mở rộng mạng lưới ATM tới khu vực nông thôn, khó tiếp cận các điểm giao dịch của ngân hàng; nghiên cứu ứng dụng một số loại máy ATM tính năng hiện đại.

Số lượng máy ATM, POS vẫn trong xu hướng tăng
Bố trí, lắp đặt các thiết bị ATM một cách hợp lý. Ảnh tư liệu.

Số lượng máy ATM, POS vẫn trong xu hướng tăng

Đến cuối tháng 11/2024, số lượng máy ATM, POS trên toàn thị trường đạt 21.089 ATM và 733.456 POS, tăng tương ứng 0,36% và 42,82% so với cùng kỳ năm 2023, cho thấy các ngân hàng thương mại đã có sự nghiên cứu thị trường để tiếp tục đầu tư, lắp đặt, sắp xếp các thiết bị chấp nhận thanh toán đáp ứng nhu cầu thanh toán của nhân dân.

Các tổ chức tín dụng căn cứ trên cơ sở chi phí, hiệu quả hoạt động, nhu cầu sử dụng của khách hàng... để bố trí, lắp đặt các thiết bị ATM một cách hợp lý.

"NHNN chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện tốt các giải pháp về thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, nhất là tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa phù hợp với hành vi tiêu dùng của người dân ở các vùng này” - NHNN nêu rõ.

Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp với hành vi tiêu dùng ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Đẩy mạnh ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán trên thiết bị di động như: thanh toán qua QR Code, mã hóa thông tin thẻ (Tokenization), thanh toán di động (Mobile Payment), thanh toán phi tiếp xúc (Contactless), Ví điện tử…

Về mở rộng mạng lưới chi nhánh giao dịch của các ngân hàng, theo NHNN, toàn hệ thống hiện nay có 125 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, với khoảng 11.500 chi nhánh, phòng giao dịch; cùng 04 tổ chức tài chính vi mô và 1.176 quỹ tín dụng nhân dân được phân bổ trên khắp 63 tỉnh, thành phố của cả nước, trong đó khối ngân hàng thương mại có số lượng đơn vị mạng lưới hoạt động lớn nhất.

Việc lựa chọn địa bàn để mở rộng mạng lưới hoạt động do các tổ chức tín dụng quyết định phù hợp với tình hình hoạt động và chiến lược kinh doanh của từng tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, NHNN tiếp tục triển khai các giải pháp ưu tiên, khuyến khích việc mở rộng mạng lưới tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực chưa có chi nhánh, phòng giao dịch, tạo điều kiện tối đa cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

(TBTCO) - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trước đây gọi là đại lý thu) phải bảo đảm nguồn lực tài chính, không chậm đóng, trốn đóng tại thời điểm xem xét lựa chọn; có trách nhiệm bồi hoàn trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đúng hạn hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.
Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Sau gần một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Trong đó, công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

Manulife phát triển đội ngũ tư vấn tài chính - bảo hiểm thế hệ mới

(TBTCO) - Được Manulife thiết kế dành riêng cho những người mong muốn phát triển sự nghiệp một cách chuyên nghiệp và bền vững, chương trình tuyển dụng Tư vấn Tài chính - Bảo hiểm “Đại sứ Xanh Phú Quý” hỗ trợ ứng viên chuyển đổi nghề nghiệp và xây dựng năng lực tư vấn toàn diện.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 14,590
Kim TT/AVPL 14,300 14,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,600
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 14,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 14,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 14,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,540
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,730 14,430
Trang sức 99.99 13,740 14,440
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 13/06/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18845
CAD 18275 18551 19171
CHF 32393 32776 33426
CNY 0 3849 3942
EUR 29815 30037 31118
GBP 34475 34867 35805
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15030 15618
SGD 19949 20231 20808
THB 719 782 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80