Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo ổn định lãi suất tiền gửi, phấn đấu giảm lãi suất cho vay

(TBTCO) - Ngày 27/11, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành công văn số 9774/NHNN-CSTT về việc ổn định lãi suất tiền gửi, phấn đấu giảm lãi suất cho vay.
aa
NHNN chỉ đạo ổn định lãi suất tiền gửi, phấn đấu giảm lãi suất cho vay- Ảnh 1.
Ngân hàng Nhà nước muốn các TCTD duy trì ổn định lãi suất tiền gửi và triển khai các biện pháp để phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất cho vay

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về giảm lãi suất cho vay và tiếp tục triển khai nhiệm vụ tại Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 15/1/2024 về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung.

Đối với tổ chức tín dụng: Duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi ổn định, hợp lý, phù hợp với khả năng cân đối vốn, khả năng mở rộng tín dụng lành mạnh và năng lực quản lý rủi ro, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và mặt bằng lãi suất thị trường.

Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả các giải pháp, đơn giản hóa thủ tục cho vay, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào quy trình cho vay,... để phấn đấu giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Tiếp tục chủ động thực hiện công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng, gói tín dụng và các loại lãi suất cho vay khác (nếu có) trên trang thông tin điện tử của TCTD.

Tích cực chủ động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn khách hàng, đối tượng thụ hưởng về việc giảm lãi suất cho vay, công bố thông tin về lãi suất; đồng thời, thông tin cụ thể cho khách hàng về chính sách giảm lãi suất cho vay để khách hàng nắm bắt và tiếp cận chính sách của TCTD.

Lãnh đạo NHNN cũng yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, chỉ đạo quyết liệt các TCTD trên địa bàn duy trì ổn định lãi suất tiền gửi và triển khai các biện pháp để phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất cho vay; chủ động công bố thông tin về lãi suất cho vay, chương trình tín dụng có ưu đãi lãi suất cho vay (nếu có) đến khách hàng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh.

Các chi nhánh NHNN phải theo dõi sát diễn biến lãi suất trên địa bàn; chỉ đạo giám sát các TCTD, chi nhánh TCTD trên địa bàn trong việc triển khai chủ trương, chính sách của Chính phủ và NHNN về giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.

NHNN cũng chỉ đạo tăng cường công tác truyền thông về chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chính sách của NHNN trên địa bàn để TCTD tích cực triển khai và để người dân, doanh nghiệp nắm bắt và tiếp cận rõ ràng, đầy đủ, minh bạch.

NHNN yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.

Trước đó, theo thông tin thị trường, từ đầu tháng 11, một số ngân hàng đã có động thái tăng lãi suất. Trong khi đó, Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư 48 yêu cầu các ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mãi dưới mọi hình thức không đúng với quy định của pháp luật, để lãi suất vượt trần quy định. Trần lãi suất áp dụng cho các kỳ hạn dưới 6 tháng do thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

Theo Quyết định số 2411 của Thống đốc NHNN: lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng hiện ở mức 0,5%/năm; với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng ở mức 4,75%/năm. Riêng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô ở mức 5,25%/năm. Còn lãi suất huy động có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Theo Chinhphu.vn

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (11/9): Tỷ giá trung tâm tăng trở lại, ECB nâng lãi suất lần 2 và để ngỏ tăng tiếp

(TBTCO) - Sáng 11/9, tỷ giá trung tâm tăng 5 đồng lên 25.596 đồng, USD tại các ngân hàng thương mại cũng đồng loạt đi lên, còn chỉ số DXY vượt 99 điểm. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 2,5%, lần tăng thứ hai năm nay, để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất, trong bối cảnh giá dầu tiến sát 110 USD/thùng.
Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

Đưa 100% học sinh sinh viên vào “lưới” an sinh y tế

(TBTCO) - Tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế đã đạt 99,39%, tạo nền tảng quan trọng để tiến tới mục tiêu 100% vào năm 2030. Để “phủ kín” lưới an sinh y tế, cần tiếp tục tháo gỡ những khoảng trống còn lại, nhất là với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và nhóm sinh viên chưa duy trì tham gia liên tục.
Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

Một định danh, thuận lợi hơn trong quản lý và tiếp cận an sinh

(TBTCO) - Việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội được kỳ vọng tạo thuận lợi hơn cho người dân khi thực hiện các giao dịch về bảo hiểm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu an sinh.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

Nâng hỗ trợ phí lên tối đa 95%, mở rộng đối tượng để tăng độ phủ bảo hiểm nông nghiệp

(TBTCO) - Nghị định số 346/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/10/2026, mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp; phân cấp cho địa phương quyết định chính sách hỗ trợ. Quy định mới đồng thời bổ sung yêu cầu về nguồn dữ liệu đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, viễn thám, qua đó, tăng tính minh bạch trong triển khai và giải quyết bồi thường.
Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

Mua Ford tháng 9: Tặng 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện

(TBTCO) - Nhằm đón đầu làn sóng mua sắm giai đoạn cuối năm, Ford Việt Nam vừa bắt tay cùng hệ thống đại lý tung ra chương trình kích cầu quy mô lớn trong suốt tháng 9/2026. Theo đó, khách hàng có cơ hội hưởng ưu đãi 100% lệ phí trước bạ, nhận bão quà tặng cho xe điện...
ACB và UEH mở đầu hành trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng: Tiếp nối niềm tin vào con người

ACB và UEH mở đầu hành trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng: Tiếp nối niềm tin vào con người

(TBTCO) - Ngày 9/9, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác triển khai Chương trình Học bổng ACB - Trần Mộng Hùng.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý

(TBTCO) - Đoàn công tác Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam vừa thăm, làm việc với Hiệp hội Bảo hiểm Trung Quốc, Công ty Bảo hiểm Thái Bình Dương CPIC và tìm hiểu hoạt động của Trung tâm sửa chữa ô tô điện Lý Tưởng tại Bắc Kinh. Chuyến công tác tập trung trao đổi kinh nghiệm về quản lý bảo hiểm xe cơ giới, giám định, bồi thường, phòng chống trục lợi và ứng dụng dữ liệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 ▼1800K 144,400 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼160K 14,500 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼120K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,555 ▼95K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,455 ▼95K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 ▼22K 14,442 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 ▼22K 14,443 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 ▼22K 1,439 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 ▼22K 144 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 ▼22K 1,429 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 ▼2178K 141,485 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 ▼1650K 107,336 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 ▼1496K 97,332 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 ▲69641K 87,328 ▲78461K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 ▼1283K 83,469 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 ▼918K 59,745 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 ▼22K 1,444 ▼22K
Cập nhật: 11/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18024 18299 18873
CAD 18194 18470 19087
CHF 31216 31594 32238
CNY 0 3820 3916
EUR 29446 29667 30744
GBP 34190 34581 35517
HKD 0 3175 3377
JPY 161 164 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14789 15377
SGD 19901 20183 20751
THB 697 760 814
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26105
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,523 29,547 30,950
JPY 163.34 163.63 173.55
GBP 34,408 34,501 35,698
AUD 18,227 18,293 18,998
CAD 18,387 18,446 19,128
CHF 31,507 31,605 32,541
SGD 20,036 20,098 20,886
CNY - 3,792 3,937
HKD 3,239 3,249 3,386
KRW 17.76 18.52 20.15
THB 746.18 755.4 809.11
NZD 14,746 14,883 15,325
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,960 4,100
NOK - 2,746 2,844
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946 - 6,714.93
TWD 740.18 - 896.8
SAR - 6,786.63 7,149.08
KWD - 82,280 87,556
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26120
AUD 18222 18322 19247
CAD 18382 18482 19496
CHF 31474 31504 33086
CNY 3804.7 3829.7 3965.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29651 29681 31406
GBP 34526 34576 36333
HKD 0 3330 0
JPY 164.22 164.72 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20068 20198 20920
THB 0 727.1 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 13:00
Ngân hàng