Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi vay đến 2%, cơ cấu nợ hỗ trợ khách hàng sau bão lũ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay từ 0,5 - 2%/năm trong 3 - 6 tháng đối với khách hàng bị thiệt hại bởi bão, lũ; cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí và triển khai gói tín dụng ưu đãi để khôi phục sản xuất, kinh doanh.
aa

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Văn bản số 9651/NHNN-TD ngày 4/11/2025 yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12), nhằm triển khai chỉ đạo của Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về khắc phục hậu quả các cơn bão, ổn định đời sống nhân dân, khôi phục sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi vay đến 2%, cơ cấu nợ hỗ trợ khách hàng sau bão lũ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi vay đến 2%, cơ cấu nợ hỗ trợ khách hàng sau bão lũ. Ảnh minh hoạ.
Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay từ 0,5 - 2%/năm trong 3 - 6 tháng đối với dư nợ hiện hữu của khách hàng bị thiệt hại bởi bão, lũ; thực hiện xử lý nợ đối với khách hàng bị thiệt hại về vốn vay theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018, Nghị định số 156/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước đề nghị các tổ chức tín dụng rà soát, hỗ trợ chi nhánh, phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng bão số 10, 11, 12 và mưa lũ sau bão khẩn trương khắc phục thiệt hại, khôi phục lại hoạt động để phục vụ khách hàng và người dân trên địa bàn.

"Rà soát, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng các đợt bão, mưa lũ lớn từ tháng 7/2025 đến tháng 10/2025, để kịp thời áp dụng biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng" - Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.

Theo đó, các tổ chức tín dụng xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng bị thiệt hại theo các quy định hiện hành; xây dựng và triển khai các chương trình, gói tín dụng với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay thông thường để khôi phục sản xuất, kinh doanh.

Riêng Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 347/NQ-CP ngày 24/10/2025 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để khẩn trương khắc phục hậu quả thiên tai sau bão số 11, nhanh chóng ổn định tình hình đời sống nhân dân, đẩy mạnh khôi phục sản xuất kinh doanh, tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tốt lạm phát.

Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12), cần chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn khẩn trương triển khai hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi các đợt bão, mưa lũ lớn từ tháng 7/2025 đến tháng 10/2025 nêu trên.

Phối hợp các sở, ngành trên địa bàn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người dân bị ảnh hưởng bởi các đợt bão, mưa lũ lớn từ tháng 7/2025 đến tháng 10/2025.

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Hội đồng Thành viên, Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực nêu trên khẩn trương triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước để được xem xét, xử lý./.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12) gồm các tỉnh: Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng./.
Ánh Tuyết

Đọc thêm

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam khai trương văn phòng và ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới tại Trụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và khai trương Văn phòng Chi nhánh Hà Nội mới tại tòa nhà BRG Diamond Park Plaza.
Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

Vạn dặm gắn kết: Khi yêu thương được gửi trao bằng hành động thiết thực

(TBTCO) - Trên hành trình đồng hành cùng cộng đồng, những giá trị bền vững thường được tạo nên từ sự thấu hiểu nhu cầu địa phương và những hành động thiết thực.
Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 2/11: Giá vàng trong nước bật tăng 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 2/11, giá vàng trong nước tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể, đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng.
Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Đầu tư tài chính giữ nhịp lợi nhuận MVI Life trước khi đổi chủ, “khoác áo” Asahi Life

Asahi Mutual Life (Nhật Bản) vừa hoàn tất mua lại 100% vốn MVI Life, đồng thời đổi tên doanh nghiệp thành Asahi Life. Thương vụ đánh dấu bước ngoặt mới trong hành trình nhiều lần thay đổi chủ sở hữu và thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ này. Nửa đầu năm 2026, doanh nghiệp lãi trước thuế 191,2 tỷ đồng, với danh mục đầu tư hơn 16.300 tỷ đồng.
Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

Tín dụng MB tăng gần 19% vượt 1,3 triệu tỷ đồng, thu nhập lãi thuần dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, ngân hàng MB báo lãi trước thuế đạt 30.518,4 tỷ đồng, tăng 31,9% cùng kỳ, với động lực từ thu nhập lãi thuần. Đáng chú ý, thu nhập lãi và các khoản tương tự lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng, cao hơn cả năm 2025, trong bối cảnh tổng tín dụng đạt hơn 1,31 triệu tỷ đồng, tăng 18,9% so với đầu năm.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17528 17801 18387
CAD 17901 18176 18793
CHF 30738 31115 31762
CNY 0 3834 3930
EUR 28247 28463 29543
GBP 33741 34130 35065
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14176 14766
SGD 19608 19889 20459
THB 679 742 795
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17749 17849 18774
CAD 18104 18204 19217
CHF 31010 31040 32618
CNY 3817.5 3842.5 3977.5
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28470 28500 30222
GBP 34095 34145 35903
HKD 0 3300 0
JPY 159.69 160.19 170.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14322 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19776 19906 20637
THB 0 708.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12000000 12000000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30