Nhiều lợi ích mới trong chính sách bảo hiểm y tế học sinh sinh viên

Mai Lâm
(TBTCO) - (TBTCVN) - Năm học mới 2021-2022, học sinh sinh viên được hưởng thêm nhiều lợi ích mới khi tham gia chính sách bảo hiểm y tế. Đồng thời, cơ quan bảo hiểm xã hội cũng cung cấp thêm nhiều tiện ích mới, tạo thuận lợi trong việc khám chữa bệnh của học sinh sinh viên.
aa

Năm học 2020-2021, toàn quốc có hơn 18 triệu học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.

Năm học 2020-2021, toàn quốc có hơn 18 triệu học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.

Chưa có sự thay đổi về mức đóng

Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên (BHYT HSSV) là chính sách an sinh xã hội nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta, không vì mục đích lợi nhuận và được thực hiện theo nguyên tắc: bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia. Việc thực hiện chính sách BHYT HSSV không chỉ đảm bảo cho các em HSSV được chăm sóc tốt sức khỏe ban đầu để yên tâm học tập, mà còn giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho gia đình khi các em không may mắc phải những căn bệnh hiểm nghèo cần chi phí điều trị cao, từ đó các em có cơ hội được khám chữa bệnh (KCB), được khỏe mạnh và quay trở lại cuộc sống bình thường. Thống kê của Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam cho thấy, năm học 2020 - 2021, toàn quốc có hơn 18 triệu HSSV tham gia BHYT. Trong năm 2020, cả nước có trên 6,8 triệu lượt HSSV đi KCB BHYT được quỹ BHYT chi trả 2.296,11 tỷ đồng.

Chia sẻ những thông tin cần biết về chính sách BHYT HSSV năm học 2021 - 2022, BHXH Việt Nam cho biết, theo Luật BHYT, mức đóng BHYT tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và mức đóng này được quy định bởi Quốc hội. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, Việt Nam vẫn đang áp dụng mức đóng mà Quốc hội đã thông qua là 4,5% mức lương cơ sở. Vì vậy trong năm học 2021 - 2022 này, hiện vẫn không có sự thay đổi về mức đóng BHYT của HSSV. Theo đó, mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở (tương đương với 4,5% x 1.490.000 = 67.050 đồng/học sinh/tháng và 1 năm là 804.600 đồng). Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% mức đóng, HSSV chỉ đóng 70% mức đóng nên số tiền thực tế mà mỗi HSSV sẽ đóng là 46.935 đồng/tháng, tương đương với 563.220 đồng/năm.

Về phương thức và nơi đăng ký tham gia, phụ huynh, HSSV có thể lựa chọn phương thức đóng BHYT định kỳ 3 tháng (tương đương mức đóng 140.805 đồng), 6 tháng (281.610 đồng) hoặc 12 tháng (563.220 đồng) và đăng ký tham gia tại cơ sở giáo dục, nhà trường nơi HSSV đang theo học.

Thêm nhiều quyền lợi mới

Về quyền lợi khi tham gia, nhóm HSSV cũng được hưởng nhiều quyền lợi khi tham gia BHYT: được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH; chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường hoặc cơ sở y tế theo quy định; được chi trả chi phí KCB trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng; lựa chọn và thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu theo quy định vào tháng đầu mỗi quý; được cơ quan BHXH tư vấn, hỗ trợ, giải đáp về BHYT và khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT.

Năm 2021, việc thông tuyến tỉnh trong KCB BHYT được áp dụng nên HSSV cũng có nhiều lợi ích hơn. Theo đó, khi đi KCB tại cơ sở y tế có ký hợp đồng KCB BHYT đúng tuyến và thực hiện đầy đủ thủ tục, HSSV có thẻ BHYT mã quyền lợi là 4 thì được hưởng 80% chi phí KCB. Nếu trong trường hợp không đúng tuyến, không có giấy chuyển tuyến mà xuất trình đầy đủ thủ tục KCB BHYT, HSSV được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi, mức hưởng và tỷ lệ hưởng như sau: 100% khi KCB ngoại trú bệnh viện tuyến huyện; 100% khi KCB nội trú bệnh viện tuyến huyện, tỉnh; 40% khi KCB nội trú bệnh viện tuyến Trung ương. Trường hợp HSSV không xuất trình đầy đủ thủ tục KCB BHYT tại nơi đăng ký KCB ban đầu được cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT cho các trường hợp: KCB ngoại trú được hưởng tối đa 0,15 lần mức lương cơ sở, tương đương 223.500 đồng; KCB nội trú được hưởng tối đa 0,5 lần mức lương cơ sở, tương đương 745.00 đồng.

Ngoài ra, khi HSSV đi KCB tại cơ sở y tế không có hợp đồng KCB BHYT cũng được cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT. Cụ thể, KCB ngoại trú bệnh viện tuyến huyện được hưởng tối đa 0,15 lần mức lương cơ sở; KCB nội trú bệnh viện tuyến huyện được hưởng tối đa 0,5 lần mức lương cơ sở; KCB nội trú bệnh viện tuyến tỉnh được hưởng tối đa 1 lần mức lương cơ sở, tương đương 1.490.000 đồng; KCB nội trú bệnh viện tuyến Trung ương được hưởng tối đa 2,5 lần mức lương cơ sở, tương đương 3.725.000 đồng.

Trường hợp cấp cứu, HSSV được KCB tại bất kỳ cơ sở KCB nào và phải xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ tùy thân có ảnh trước khi ra viện để được hưởng quyền lợi BHYT theo quy định.

Thời gian qua, với trách nhiệm tổ chức, thực hiện chính sách BHYT, ngành BHXH Việt Nam đã và đang nỗ lực thực hiện tốt việc bảo đảm quyền lợi BHYT cho HSSV; tăng cường cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện cho HSSV trong các thủ tục tham gia BHYT, sử dụng thẻ BHYT khi đi KCB… Đặc biệt từ tháng 6/2021, người tham gia BHYT (trong đó có HSSV) có thể sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng “VssID - BHXH số” thay cho thẻ BHYT giấy, để đi KCB BHYT tại các cơ sở KCB. Qua đó giúp tiết kiệm thời gian khi đi KCB, không còn lo thủ tục KCB sẽ khó khăn khi mất, hay hỏng thẻ BHYT giấy.

Tra cứu thời hạn sử dụng thẻ BHYT

Phụ huynh, học sinh, sinh viên (HSSV) có thể tra cứu về thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) theo các cách sau:

- Truy cập vào Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the- bhyt.aspx

- Nhắn tin theo cú pháp: BH THE “Mã thẻ BHYT” gửi 8079.

- Gọi điện đến Tổng đài 1900.9068 của BHXH Việt Nam để được tư vấn và hỗ trợ.

- Cài đặt và sử dụng ứng dụng “VssID - Bảo hiểm xã hội số” để theo dõi quá trình đóng - hưởng BHYT của bản thân; cập nhật các thông tin về chính sách BHXH, BHYT, BHTN; thực hiện một số dịch vụ công của ngành BHXH Việt Nam.

Mai Lâm

Mai Lâm

Đọc thêm

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

Tỷ giá USD hôm nay (14/9): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ 99 điểm trước quyết định lãi suất của Fed, BoJ và BoE

(TBTCO) - Sáng 14/9, tỷ giá trung tâm tăng 11 đồng lên 25.607 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng 0,09% lên 99,21 điểm. Lạm phát cơ bản Mỹ tháng 8 tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo 0,2%, làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất; Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cũng quyết định lãi suất trong tuần này.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼600K 145,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,260 ▼40K 14,560 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 ▼40K 14,610 ▼40K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 ▼40K 14,520 ▼40K
Trang sức 99.99 13,930 ▼40K 14,530 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 ▲1283K 14,562 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 ▲1283K 14,563 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 ▼4K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 ▼4K 1,452 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 ▲1256K 1,441 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 ▼396K 142,673 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 ▼300K 108,236 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 ▲79486K 98,148 ▲88306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 ▼70678K 8,806 ▼79498K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 ▼233K 84,169 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 ▼167K 60,246 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 ▲1283K 1,456 ▲1310K
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18265 18840
CAD 18163 18439 19056
CHF 31086 31464 32107
CNY 0 3831 3927
EUR 29350 29570 30647
GBP 34230 34621 35554
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14685 15271
SGD 19908 20190 20758
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26167
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18194 18294 19224
CAD 18372 18472 19489
CHF 31322 31352 32938
CNY 3814.7 3839.7 3974.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29548 29578 31303
GBP 34555 34605 36363
HKD 0 3305 0
JPY 164.75 165.25 175.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14812 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 727.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14260000 14260000 14560000
SBJ 13000000 13000000 14560000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,160
USD20 25,662 25,812 26,160
USD1 25,642 25,812 26,160
AUD 18,324 18,424 19,537
EUR 29,484 29,584 31,249
CAD 18,327 18,427 19,737
SGD 20,203 20,353 20,908
JPY 166.21 167.71 173.25
GBP 34,522 34,672 35,736
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30