Phát triển hiệu quả số người tham gia vào “lưới” an sinh

Hà My
(TBTCO) - 6 tháng đầu năm 2023, trong bối cảnh khó khăn, thách thức đan xen, kinh tế đất nước bị ảnh hưởng bởi tình hình chung của thế giới, nhưng các chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm xã hội cơ bản vẫn được đảm bảo. Đây là tiền đề quan trọng để ngành Bảo hiểm xã hội quyết tâm nỗ lực hoàn thành tốt các chỉ tiêu năm 2023.
aa
Phát triển hiệu quả số người tham gia vào “lưới” an sinh
Công tác giải quyết chế độ, quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm xã hội luôn được đảm bảo. Ảnh: BHXH VN

Hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu

Trong nửa đầu năm 2023, bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã linh hoạt, thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn để đôn đốc thu, giảm tiền chậm đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và phát triển hiệu quả số người tham gia vào “lưới” an sinh BHXH, BHYT.

Nhờ đó, số người tham gia các loại hình BHXH đến hết tháng 6/2023 đều tăng so với cùng kỳ năm 2022. Hiện toàn quốc có 17,48 triệu người tham gia BHXH, tăng khoảng 3,9%, đạt 37,5% lực lượng lao động trong độ tuổi; 90,89 triệu người tham gia BHYT, tăng khoảng 5,04%, đạt 91,86 % dân số; 14,29 triệu người tham gia BHTN, tăng 495 nghìn người so với cùng kỳ năm 2022, đạt 30,7% lực lượng lao động trong độ tuổi.

Cùng với đó, công tác giải quyết, chi trả chế độ, chính sách BHXH, BHTN được thực hiện đầy đủ, kịp thời tới từng người tham gia, thụ hưởng, đã góp phần hỗ trợ, ổn định cuộc sống của người lao động, nhất là trong bối cảnh việc làm, thu nhập của người dân còn chịu tác động nặng nề sau đại dịch Covid-19.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2023, toàn ngành đã giải quyết cho 37.001 người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng; 4.386.236 lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; 499.824 người hưởng các chế độ BHTN. Tính hết tháng 6/2023, cả nước có khoảng 82,98 triệu lượt người khám chữa bệnh (KCB) BHYT nội trú và ngoại trú (tăng 18,76 triệu lượt người so với cùng kỳ năm 2022); với số tiền giám định, thanh toán là 57.03 tỷ đồng (tăng 10.79 tỷ đồng so với cùng kỳ).

Bên cạnh đó, công tác cải cách thủ tục hành chính luôn được ngành chú trọng, rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm tối đa về quy trình, thủ tục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số nhằm cắt giảm chi phí, tạo thuận lợi phục vụ người dân, doanh nghiệp khi giao dịch với cơ quan BHXH.

Nổi bật, ngành đã phối hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện quy trình liên thông điện tử đối với 2 nhóm thủ tục “Đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi” và “Đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí”…

Giao chỉ tiêu đến từng cấp xã, phường

Tại hội nghị sơ kết công tác 6 tháng của ngành BHXH mới đây, lãnh đạo các ban nghiệp vụ của BHXH Việt Nam và BHXH một số địa phương đã báo cáo tình hình, phân tích một số khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện, từ đó dự báo tình hình và giải pháp để hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2023.

Phát triển hiệu quả số người tham gia vào “lưới” an sinh

Phải tiếp tục nêu cao trách nhiệm người đứng đầu; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả; nâng cao kỷ luật, kỷ cương tại các đơn vị cũng như BHXH 63 tỉnh, thành phố, trên cơ sở có đánh giá chi tiết, cụ thể để rõ hiệu quả. Ông Nguyễn Thế Mạnh, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam

Theo đại diện các ban của BHXH Việt Nam, đối với lĩnh vực phát triển người tham gia, BHXH các tỉnh cần tham mưu với chính quyền địa phương giao chỉ tiêu đến từng quận, huyện, ban hành các chính sách hỗ trợ nhưng không nên dàn trải mà cần tập trung vào những nhóm lớn.

Cùng với đó, khẩn trương kiện toàn các ban chỉ đạo về thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn đến cấp huyện, cấp xã…

Ông Dương Văn Hào - Trưởng ban Quản lý Thu - Sổ thẻ cho biết, BHXH các tỉnh, thành phố đều đã xây dựng kịch bản thu, phát triển người tham gia 6 tháng cuối năm với 17 nội dung, mục tiêu cơ bản. Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố cần quyết liệt chỉ đạo, cụ thể hóa kịch bản đã được xây dựng.

Theo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh, các chỉ tiêu chủ yếu của ngành BHXH đều tăng so với cùng kỳ là tiền đề quan trọng để hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ của năm. Tuy nhiên, các khó khăn, thách thức là không ít nên không được lơ là, chủ quan, mà cần kiên định, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ bằng tất cả các giải pháp linh hoạt, phù hợp và hiệu quả.

Các đơn vị và BHXH địa phương cần chủ động xây dựng, triển khai các giải pháp, kịch bản điều hành thích ứng với diễn biến, tình hình thực tế. Nắm bắt, đánh giá những vướng mắc, bất cập trong tổ chức, thực hiện để chủ động phối hợp với các bộ, ngành… đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ nhằm đảm bảo quyền lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia.

BHXH các tỉnh cần khẩn trương, tăng cường công tác tham mưu huy động sự vào cuộc của các cấp trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT. Trong đó, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia đến từng cấp xã, phường, đảm bảo kết quả số người tham gia tăng trưởng bền vững… Đồng thời, tăng cường các giải pháp thu, giảm nợ, thu hồi nợ đóng BHXH, BHTN, BHYT; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trong đó bổ sung thêm các tính năng, tiện ích của ứng dụng VssID…

Trao tặng sổ bảo hiểm cho trên 140 nghìn người

Trong 6 tháng đầu năm 2023, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam còn tăng cường triển khai các hoạt động thiện nguyện, trao tặng sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho trên 140 nghìn người có hoàn cảnh khó khăn với tổng giá trị 53,4 tỷ đồng. Đồng thời, cùng với BHXH các tỉnh, thành phố trao tặng 2.484 suất quà có giá trị gần 1,42 tỷ đồng cho các bệnh nhân khám chữa bệnh BHYT đang điều trị ở các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh và tuyến huyện tại 61 tỉnh, thành phố.

Hà My

Đọc thêm

Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

(TBTCO) - Prudential Việt Nam vừa tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá” tại Lotte Mall Tây Hồ, Hà Nội. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, chương trình giúp cha mẹ và trẻ nhận diện những giá trị cần gìn giữ, từ đó chủ động chuẩn bị cho tương lai.
Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

(TBTCO) - Chất lượng tư vấn ban đầu có vai trò quan trọng, nhưng nhu cầu bảo vệ và khả năng tài chính của khách hàng có thể thay đổi trong thời gian tham gia bảo hiểm nhân thọ. Vì vậy, rà soát hợp đồng định kỳ cần được chú trọng trong dịch vụ sau bán hàng, giúp người tham gia hiểu rõ quyền lợi và cân nhắc những điều chỉnh phù hợp.
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▲1200K 146,500 ▲1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▲120K 14,650 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲70K 14,650 ▲70K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 ▲70K 14,560 ▲70K
Trang sức 99.99 13,970 ▲70K 14,570 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▲12K 14,652 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▲12K 14,653 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1275K 146 ▼1302K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1275K 1,461 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲12K 145 ▼1293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲1188K 143,564 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲900K 108,911 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼79248K 9,876 ▼88068K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲732K 88,609 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲699K 84,693 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲500K 60,621 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Cập nhật: 16/09/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18002 18276 18855
CAD 18131 18406 19025
CHF 31089 31467 32114
CNY 0 3833 3929
EUR 29359 29580 30663
GBP 34216 34607 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14665 15250
SGD 19875 20157 20729
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26185
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18185 18285 19207
CAD 18314 18414 19429
CHF 31333 31363 32945
CNY 3816.2 3841.2 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29553 29583 31305
GBP 34518 34568 36326
HKD 0 3305 0
JPY 164.12 164.62 175.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14765 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20037 20167 20890
THB 0 725.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,684 25,724 26,180
USD20 25,654 25,724 26,180
USD1 25,634 25,724 26,180
AUD 18,217 18,317 19,422
EUR 29,347 29,447 31,106
CAD 18,251 18,351 19,655
SGD 20,102 20,252 20,816
JPY 164.48 165.98 171.53
GBP 34,423 34,573 35,630
XAU 14,288,000 0 14,592,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30