Prudential đẩy mạnh cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng cùng mô hình "Shop bảo hiểm đồng giá"

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa tiếp tục mở rộng tệp sản phẩm bảo hiểm trực tuyến với PRU-NĂNG ĐỘNG, sản phẩm bảo hiểm với mô hình hoàn toàn mới - “shop bảo hiểm đồng giá”, giúp khách hàng linh hoạt lựa chọn và cá nhân hóa các phương án bảo vệ phù hợp với nhu cầu của mình.
aa

Theo khảo sát “Khơi niềm khát vọng” (Empowering Aspirations) được Prudential thực hiện tại Hồng Kông, Indonesia, Malaysia, Singapore và Thái Lan cho thấy, 64% số người khảo sát lo lắng không biết sẽ phải lo liệu cho tương lai như thế nào nếu có điều gì không may xảy ra. Và hơn 60% người được khảo sát đang dự trù số tiền lớn cho các trường hợp khẩn cấp liên quan đến sức khỏe và thu nhập. Đáng chú ý, 74% người tham gia khảo sát ở thế hệ gen Y và 49% gen Z đều có những khoản dự trù tài chính cho các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra. Có thể thấy, thế hệ trẻ ngày nay đang càng ngày quan tâm đến các phương án dự phòng trước rủi ro không lường trước.

Thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, nhất là tệp khách hàng trẻ, Prudential mang đến sản phẩm bảo hiểm trực tuyến PRU-NĂNG ĐỘNG chú trọng vào yếu tố cá nhân hóa trải nghiệm, với mô hình “shop bảo hiểm đồng giá” lần đầu tiên có mặt trên thị trường.

Ông Trần Thanh Phong - Phó Tổng giám đốc Marketing – Prudential Việt Nam chia sẻ: “Chiến dịch thương hiệu “Khi cần mình có nhau” của Prudential Việt Nam thể hiện vai trò người đồng hành và bảo vệ đáng tin cậy nhất cho khách hàng trong mọi tình huống trắc trở bất ngờ. Thông qua việc giới thiệu mô hình “shop bảo hiểm đồng giá” trực tuyến PRU-NĂNG ĐỘNG, với danh mục giải pháp bảo vệ đa dạng và dễ tiếp cận, chúng tôi đang hiện thực hóa sứ mệnh này”.

Điểm nổi bật, “shop bảo hiểm đồng giá” có mức phí chỉ từ 2.000 - 5.000 đồng/tháng tại thời điểm ra mắt, khách hàng có thể nhận được quyền lợi bảo hiểm từ 10 triệu đến 50 triệu đồng. Theo đó, quyền lợi bảo hiểm và số tiền bảo hiểm được thiết kế theo từng nhóm tuổi, giúp khách hàng linh hoạt lựa chọn phương thức bảo vệ phù hợp với nhu cầu bảo vệ. Đặc biệt, các gói quyền lợi đa dạng và hấp dẫn sẽ tiếp tục được Prudential cập nhật tại “shop bảo hiểm đồng giá” trong thời gian tới.

Prudential đẩy mạnh cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng cùng mô hình
PRU-NĂNG ĐỘNG cung cấp nhiều quyền lợi bảo vệ, được “đóng gói” thành 8 gói bảo hiểm. Ảnh: T.L

PRU-NĂNG ĐỘNG cung cấp nhiều quyền lợi bảo vệ, được “đóng gói” thành 8 gói bảo hiểm, đáp ứng được từng nhu cầu khác nhau, cho phép khách hàng chủ động lựa chọn nhiều phương án bảo vệ phù hợp nhất với nhu cầu chỉ trong một hợp đồng bảo hiểm.

Được phân phối trên nền tảng kỹ thuật số, khách hàng có thể dễ dàng chọn mua PRU-NĂNG ĐỘNG và theo dõi thông tin hợp đồng một cách tiện lợi và nhanh chóng. Hiện sản phẩm đã có mặt trên cổng mua hàng trực tuyến ePRU và ứng dụng MED247. Khách hàng sẽ được trải nghiệm “shopping” các sản phẩm bảo hiểm đồng giá chỉ từ 2.000 VNĐ/tháng theo từng nhu cầu bảo vệ của bản thân.

Đồng thời, Prudential cũng cho ra mắt PRU-JOY – giải pháp bảo hiểm giúp khách hàng giảm gánh nặng tài chính và yên tâm hơn trước các nỗi lo phải nằm viện/phẫu thuật/ ung thư với mức phí bảo hiểm chỉ từ hơn 700 đồng/ngày, bảo vệ tối đa lên đến 10 năm. Đây là một sản phẩm bảo hiểm đơn giản và dễ tiếp cận, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh trong bối cảnh người bệnh phải tự trả khoảng 40% chi phí khám, chữa bệnh, số còn lại từ bảo hiểm y tế và dự kiến đến cuối năm 2024, giá dịch vụ khám chữa bệnh dự kiến tăng 9% ./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

Tỷ giá USD hôm nay (29/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, WB cảnh báo áp lực giá năng lượng và lạm phát gia tăng

(TBTCO) - Sáng ngày 29/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.113 đồng, kéo biên độ giao dịch USD tại ngân hàng lên 23.857,35 - 26.368,65 VND/USD, trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. DXY lùi về 98,6 điểm, giá dầu hạ nhiệt sau thông tin UAE rời OPEC nhưng vẫn nhạy cảm trước rủi ro địa chính trị, khi WB cảnh báo giá năng lượng có thể tăng 24% trong năm 2026, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng.
Lợi nhuận quý I/2026 của VIB vượt 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của VIB vượt 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (mã ck: VIB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt hơn 2.800 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2025.
F88 báo lãi 303 tỷ đồng trong quý I/2026, doanh thu cho vay và bảo hiểm đồng loạt tăng tốc

F88 báo lãi 303 tỷ đồng trong quý I/2026, doanh thu cho vay và bảo hiểm đồng loạt tăng tốc

(TBTCO) - Quý I/2026, lợi nhuận trước thuế của F88 đạt 303 tỷ đồng, tăng 129,4% so với cùng kỳ; dư nợ cho vay đạt gần 7.900 tỷ đồng, tăng 9,4%. Tính đến hết tháng 3/2026, tổng vay và trái phiếu phát hành của F88 đạt khoảng 3.960,8 tỷ đồng, tăng khoảng 10,5% so với đầu năm.
Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

Lite X - giải pháp công nghệ tăng thu phí bảo hiểm trên kênh số cho ngân hàng và ví điện tử

(TBTCO) - Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các ngân hàng và ví điện tử tại Việt Nam đang mở rộng từ dịch vụ tài chính cơ bản sang mô hình hệ sinh thái tích hợp. Người dùng không chỉ chuyển tiền hay thanh toán, mà còn kỳ vọng thực hiện nhiều nhu cầu tài chính trên cùng một nền tảng.
Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 4.500 tỷ đồng trong năm 2026, tăng 28% so với năm 2025, tăng trưởng tín dụng 9%, nợ xấu kiểm soát dưới 1,5% cùng kế hoạch tăng vốn lên 20.000 tỷ đồng và chuẩn bị chuyển sàn sang HOSE. Lãnh đạo ABBank nhấn mạnh động lực tăng trưởng từ nguồn “lương khô” xử lý nợ xấu và phát triển các nguồn thu mới.
ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

ĐHĐCĐ Eximbank 2026: Thông qua định hướng củng cố nền tảng và triển khai chiến lược 5 năm

(TBTCO) - Ngày 28/4/2026 - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank; mã Ck: EIB) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, hoàn tất toàn bộ nội dung chương trình theo quy định và nhận được sự đồng thuận của cổ đông.
VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

VDB hành trình 20 năm khẳng định vai trò định chế tài chính của Nhà nước trong phát triển kinh tế

(TBTCO) - Sau 20 năm phát triển, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã từng bước khẳng định vị thế là công cụ tài chính hiệu quả của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước, cho vay lại vốn ODA của Chính phủ góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và phát triển bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,300 ▼150K 16,600 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,250 ▼200K 16,550 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼200K 15,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼200K 15,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 ▼200K 16,450 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 ▼200K 16,400 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 ▼200K 16,380 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,600 ▼1900K 165,600 ▼1900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▼200K 16,600 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼150K 16,550 ▼150K
NL 99.90 15,150 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200 ▼180K
Trang sức 99.9 15,740 ▼150K 16,440 ▼150K
Trang sức 99.99 15,750 ▼150K 16,450 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1482K 16,602 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1482K 16,603 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 ▲1461K 1,655 ▲1488K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 ▲1461K 1,656 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 ▲1443K 164 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 ▼1485K 162,376 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 ▼1125K 123,162 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 ▼1020K 111,681 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 ▼91302K 1,002 ▼100113K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 ▼874K 95,772 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 ▲53618K 68,545 ▲61628K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1482K 166 ▼1509K
Cập nhật: 29/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18334 18610 19186
CAD 18713 18991 19609
CHF 32730 33115 33759
CNY 0 3813 3906
EUR 30202 30476 31501
GBP 34791 35184 36118
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15132 15717
SGD 20089 20372 20894
THB 723 787 840
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,412 30,436 31,703
JPY 161.01 161.3 170.03
GBP 35,070 35,165 36,168
AUD 18,617 18,684 19,279
CAD 18,944 19,005 19,590
CHF 33,048 33,151 33,932
SGD 20,257 20,320 21,002
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.5 17.21 18.62
THB 774.24 783.8 833.81
NZD 15,201 15,342 15,702
SEK - 2,799 2,881
DKK - 4,069 4,188
NOK - 2,785 2,868
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,249.74 - 7,014.79
TWD 755.14 - 908.94
SAR - 6,924.46 7,251.19
KWD - 83,907 88,761
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26368
AUD 18517 18617 19542
CAD 18900 19000 20011
CHF 32989 33019 34601
CNY 3793.6 3818.6 3954.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30389 30419 32144
GBP 35097 35147 36911
HKD 0 3355 0
JPY 161.55 162.05 172.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15239 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20249 20379 21108
THB 0 753.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,171 26,221 26,368
USD20 26,171 26,221 26,368
USD1 26,171 26,221 26,368
AUD 18,565 18,665 19,772
EUR 30,543 30,543 31,951
CAD 18,845 18,945 20,255
SGD 20,329 20,479 21,280
JPY 162 163.5 168.07
GBP 34,995 35,345 36,212
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/04/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80