Quy định mới về lãi suất tiền gửi bằng đồng USD

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về việc áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
aa
Quy định mới về lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ- Ảnh 1.
Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng USD tại địa điểm giao dịch.

Thông tư này quy định việc áp dụng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng USD của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đối tượng áp dụng: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (tổ chức tín dụng) hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng (khách hàng).

Lãi suất

Theo Thông tư quy định, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng USD không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với:

a- Tiền gửi của tổ chức.

b- Tiền gửi của cá nhân.

Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng USD quy định tại Thông tư này bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng USD tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2024 và thay thế Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng.

Đối với các thỏa thuận lãi suất tiền gửi bằng đồng USD trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cho đến hết thời hạn. Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, khách hàng không đến lĩnh tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi theo quy định tại Thông tư này./.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
HDBank huy động thành công 721 triệu USD từ ADB, Standard Chartered và các định chế tài chính quốc tế

HDBank huy động thành công 721 triệu USD từ ADB, Standard Chartered và các định chế tài chính quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank - HoSE: HDB) vừa ký kết khoản vay hợp vốn quốc tế theo hình thức Khoản vay xã hội (Social Loan) trị giá 721 triệu USD, vượt khoảng 60% quy mô huy động ban đầu. Thành công của giao dịch tiếp tục khẳng định niềm tin của các định chế tài chính quốc tế đối với năng lực quản trị, chiến lược phát triển bền vững và triển vọng tăng trưởng của HDBank.
Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

Tín dụng mở rộng, doanh nghiệp vẫn chờ thay đổi trong cách cho vay

(TBTCO) - Tại Hội nghị Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền TP. Hồ Chí Minh chuyên đề lĩnh vực ngân hàng, diễn ra ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn dành cho các lĩnh vực ưu tiên. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn bày tỏ băn khoăn về khả năng tiếp cận vốn, đặc biệt là những vướng mắc trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng.
Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

Quỹ Prudence ra mắt Levela - nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp nâng cao hiểu biết tài chính cho người trẻ tại châu Á và châu Phi

(TBTCO) - Prudence Foundation, quỹ đầu tư cộng đồng của Prudential plc vừa công bố ra mắt Levela, nền tảng giáo dục tài chính miễn phí giúp người trẻ nhanh chóng trang bị các kỹ năng quản lý tài chính thiết yếu, hình thành thói quen tài chính tích cực và nâng cao sự tự tin trong việc quản lý tiền bạc.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

SHB SAHA ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh”: Tự động sinh lời tới 6%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chính thức ra mắt tính năng “Sinh lời nhàn tênh” trên ứng dụng ngân hàng số thế hệ mới SHB SAHA, mang đến giải pháp tài chính thông minh giúp khách hàng tối ưu dòng tiền nhàn rỗi, gia tăng hiệu quả sinh lời, đồng thời vẫn bảo đảm tính linh hoạt trong chi tiêu và quản lý tài chính hằng ngày.
Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

Agribank được bổ sung gần 30.000 tỷ đồng vốn điều lệ, thêm dư địa mở rộng tín dụng

(TBTCO) - Agribank sẽ được bổ sung 29.690 tỷ đồng vốn điều lệ trong giai đoạn 2025 - 2027, nâng vốn điều lệ lên 81.328 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,5%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các tỷ lệ an toàn, tạo dư địa mở rộng tín dụng, nhất là đối với lĩnh vực "tam nông".
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▼200K 13,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 ▼100K 14,690 ▼100K
Trang sức 99.99 14,000 ▼100K 14,700 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼15K 14,842 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼15K 14,843 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 ▼20K 1,479 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 ▼20K 148 ▼1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼20K 1,459 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1486K 144,455 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼1125K 109,586 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼1020K 99,372 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼915K 89,158 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼875K 85,218 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼626K 60,996 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cập nhật: 13/07/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17670 17943 18515
CAD 18015 18290 18904
CHF 31775 32156 32797
CNY 0 3830 3922
EUR 29306 29526 30602
GBP 34333 34724 35656
HKD 0 3220 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14805 15391
SGD 19755 20036 20601
THB 702 765 818
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26085 26444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,327 29,350 30,856
JPY 157.65 157.93 167.45
GBP 34,506 34,599 35,791
AUD 17,856 17,921 18,596
CAD 18,200 18,258 18,931
CHF 32,033 32,133 33,071
SGD 19,869 19,931 20,718
CNY - 3,798 3,943
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.06 16.75 18.23
THB 750.16 759.42 813.01
NZD 14,784 14,921 15,362
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,937 4,076
NOK - 2,636 2,732
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.22 - 6,790.66
TWD 739.46 - 895.19
SAR - 6,877.01 7,243.49
KWD - 83,069 88,379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26065 26065 26481
AUD 17844 17944 18869
CAD 18188 18288 19303
CHF 32014 32044 33626
CNY 3811.3 3836.3 3971.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29476 29506 31232
GBP 34627 34677 36437
HKD 0 3355 0
JPY 158.54 159.04 169.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14923 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19907 20037 20768
THB 0 731.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,450
USD20 26,094 26,144 26,450
USD1 26,094 26,144 26,450
AUD 17,917 18,017 19,124
EUR 29,286 29,386 31,042
CAD 18,141 18,241 19,549
SGD 20,000 20,150 20,704
JPY 159.09 160.59 166.13
GBP 34,544 34,694 35,758
XAU 14,588,000 0 14,892,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80