Sự khác biệt từ trải nghiệm vượt trội cho khách hàng

P.A

P.A

(TBTCO) - Techcombank đang là ngân hàng đứng đầu ngành về tốc độ thu hút khách hàng, với số lượng khách hàng phục vụ đã lên tới 9,2 triệu vào tháng 9/2021. Đây là thành quả từ hành trình phát triển 28 năm không ngừng hướng đến trải nghiệm vượt trội cho khách hàng.
aa

Giai đoạn 2016 - 2020, Techcombank lần lượt vượt mốc số lượng khách hàng phục vụ từ 5 triệu, đến 7 triệu và kết thúc năm 2020 đạt đến 8,4 triệu khách hàng. Đến tháng 9/2021, quy mô khách hàng mà Techcombank phục vụ đã đạt gần 9,2 triệu. Giá trị khi trở thành “ngân hàng được khách hàng chọn”, còn được cụ thể hóa ở một kỷ lục của Techcombank trên thị trường: Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) liên tục gia tăng từ 22,7% lên 24,1%, 28,7%, 34,5% và đột biến lên 46,1% qua các năm, giai đoạn 2016-2020.

Sự khác biệt từ trải nghiệm vượt trội cho khách hàng

Đến tháng 9/2021, quy mô khách hàng Techcombank phục vụ đã đạt gần 9,2 triệu.

Song, tỷ lệ CASA cao cũng có thể là một áp lực, bởi tính ổn định nhất định của dòng tiền gửi không kỳ hạn này. Cùng với đó là áp lực đáp ứng đề cập ở trên khi quy mô giao dịch tăng theo cấp số nhân trên tệp khách hàng lớn và không ngừng mở rộng. Nhưng tại Techcombank, giải pháp cho những áp lực đó luôn được hoạch định chủ động và xuyên suốt lịch sử 28 năm qua.

Tròn 20 năm về trước, khi mà cả hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam còn chật vật với yêu cầu tăng vốn, Techcombank từng tạo dữ kiện đáng chú ý khi dành nguồn vốn lên tới 20% so với quy mô vốn điều lệ để trở thành ngân hàng đầu tiên sở hữu hệ thống ngân hàng lõi Temenos của Thụy Sĩ vào năm 2001. Dữ kiện này lý giải cho sự bứt phá của “Tech” trong dẫn hướng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại sau đó, duy trì vị thế cho đến nay.

Nhắc lại dữ kiện trên để thấy dẫn dắt nền tảng số hóa là một truyền thống, tầm nhìn xuyên suốt 28 năm hoạt động của Techcombank.

Như giai đoạn 2016 - 2020, ngân hàng này dành tới 300 triệu USD cho đầu tư công nghệ. Và mới đây nhất, tháng 9/2021, nhà băng này đã công bố chọn Amazon Web Services làm nhà cung cấp dịch vụ đám mây để chuyển đổi hành trình trải nghiệm khách hàng. Quy mô của thỏa thuận lên đến 500 triệu USD trong 5 năm tới. “Chúng tôi sẽ tiếp tục tập trung đầu tư vào công nghệ và số hóa, dữ liệu và năng lực phân tích dữ liệu để phát triển những sản phẩm, giải pháp tối ưu, mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng bằng tiện ích và trải nghiệm” -ông Jens Lottner - Tổng giám đốc Techcombank chia sẻ.

Trả lời cổ đông tại đại hội đồng cổ đông thường niên đầu năm nay, lãnh đạo khối chuyên trách của Techcombank dẫn một thực tế: Cùng với chương trình “Zero Fee”, các giải pháp tiện ích và không ngừng nâng cao trải nghiệm đã giúp ngân hàng thu hút lượng lớn khách hàng. Và đây cũng chính là lý do ngân hàng tiếp tục đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực hệ thống xử lý thông suốt, đáp ứng tốt quy mô giao dịch tăng lên theo cấp số nhân khi nhìn lại cả quá trình.

Theo bà Thái Minh Diễm Tú - Giám đốc khối Tiếp thị, khách hàng ngày nay có nhu cầu đa dạng và có nhiều nguồn thông tin tiếp cận. Hành trình của họ có rất nhiều điểm chạm, từ những biển quảng cáo, đến mạng xã hội, đến các công cụ tìm kiếm và kết nối rộng lớn trên internet… Vì vậy, điều mà Techcombank luôn hướng đến là có mặt trên từng điểm chạm khách hàng, để khắc họa chân thực nhất chân dung và am hiểu về nhu cầu của họ.

“Khi có nhiều khách hàng hơn, chúng tôi càng có cơ hội để hiểu họ hơn về nhu cầu, hành vi, sở thích, thói quen…, từ đó tiếp tục đầu tư cho các giải pháp, sản phẩm vượt trội hơn, nâng cao trải nghiệm tốt hơn. Điều này sẽ tạo nên những định vị trải nghiệm khách hàng hoàn toàn khác biệt trên thị trường” - bà Thái Minh Diễm Tú chia sẻ.

Chẳng hạn cuối năm 2021, ngân hàng sẽ cho ra mắt app giao dịch ngân hàng mới để chuyển đổi trải nghiệm người dùng. “Chúng tôi không chỉ đơn thuần cung cấp ứng dụng giao dịch ngân hàng tốt nhất, nhanh nhất, tiện lợi nhất, mà còn cá nhân hóa tính năng phù hợp với nhu cầu và trải nghiệm của từng người dùng” - bà Diễm Tú chia sẻ.

Sự khác biệt từ trải nghiệm vượt trội cho khách hàng

Techcombank có nhiều những trải nghiệm khác biệt cho khách hàng.

P.A

Đọc thêm

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB vừa công bố danh sách nhà đầu tư chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trong đó có nhiều lãnh đạo và cổ đông hiện hữu đăng ký mua thêm. Sau khi phát hành thành công 1 tỷ cổ phiếu, ngân hàng sẽ nâng vốn điều lệ lên hơn 29.280 tỷ đồng, trong bối cảnh tín dụng quý đầu năm tăng mạnh 20%.
VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

(TBTCO) - VPBank dự kiến phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 26,04%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng ngay trong quý II - III/2026 và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên vượt mốc này. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô tín dụng hợp nhất mở rộng mạnh 10,2% chỉ sau một quý, đạt 1,06 triệu tỷ đồng.
Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

Mức đóng và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điều chỉnh theo lương cơ sở mới thế nào?

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mà còn là căn cứ để tính một số khoản đóng, mức hưởng trong chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

Giải “cơn khát vốn” của doanh nghiệp vừa và nhỏ qua tổ chức cho vay không nhận tiền gửi

(TBTCO) - Trong khi nhiều quốc gia phát triển mạnh các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi, đặc biệt là cho thuê tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, Việt Nam lại thiếu vắng các định chế tài chính trung gian đủ mạnh. Điều này khiến ngân hàng thương mại tiếp tục “gánh” phần lớn nhu cầu vốn của nền kinh tế.
BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

BIDV phát hành gần 500 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 78.000 tỷ đồng

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành hơn 498 triệu cổ phiếu để tăng vốn điều lệ thêm gần 4.982 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 77.782 tỷ đồng, tức tăng 6,8433%. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh BIDV cần củng cố hệ số CAR, đáp ứng lộ trình triển khai Basel III và tạo dư địa mở rộng tín dụng.
Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

Khảo sát từ Sun Life: Trách nhiệm chăm sóc gia đình khiến phụ nữ Việt Nam đối mặt với “ba tầng áp lực”

(TBTCO) - Khảo sát mới đây do Sun Life thực hiện cho thấy phụ nữ Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực chồng chéo về tài chính, sự nghiệp và sức khỏe cá nhân, xuất phát từ vai trò chăm sóc gia đình đa thế hệ, trong khi sự chuẩn bị cho các rủi ro tài chính dài hạn vẫn còn hạn chế.
Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

Manulife Việt Nam nhận giải thưởng quốc tế về hoạt động cộng đồng

(TBTCO) - Chiến dịch “Chọn Xanh cho Khỏe - Vì một Việt Nam thật Khỏe” của Manulife Việt Nam vừa được vinh danh tại giải thưởng quốc tế uy tín Global CSR & ESG Awards, ở hạng mục “Doanh nghiệp có chương trình cộng đồng xuất sắc”.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 16,240
Kim TT/AVPL 15,940 16,240
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 16,240
Nguyên Liệu 99.99 14,890 15,090
Nguyên Liệu 99.9 14,840 15,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 16,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 16,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 16,020
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 162,400
Hà Nội - PNJ 159,400 162,400
Đà Nẵng - PNJ 159,400 162,400
Miền Tây - PNJ 159,400 162,400
Tây Nguyên - PNJ 159,400 162,400
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 162,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
Miếng SJC Nghệ An 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,980 ▲40K 16,280 ▲40K
NL 99.90 14,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,470 ▲40K 16,170 ▲40K
Trang sức 99.99 15,480 ▲40K 16,180 ▲40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 16,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 16,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 1,619
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 1,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 158,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 120,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 109,233
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 98,004
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 93,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 67,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cập nhật: 22/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18278 18554 19138
CAD 18589 18866 19483
CHF 32844 33229 33872
CNY 0 3833 3926
EUR 29977 30250 31284
GBP 34576 34968 35917
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15167 15753
SGD 20077 20360 20880
THB 723 786 840
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26390
AUD 18458 18558 19486
CAD 18765 18865 19882
CHF 33085 33115 34698
CNY 3813.7 3838.7 3974.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30152 30182 31910
GBP 34875 34925 36686
HKD 0 3355 0
JPY 162.14 162.64 173.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15268 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20232 20362 21090
THB 0 752.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15900000 15900000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,191 26,241 26,391
USD20 26,191 26,241 26,391
USD1 26,191 26,241 26,391
AUD 18,472 18,572 19,684
EUR 30,310 30,310 31,719
CAD 18,735 18,835 20,143
SGD 20,301 20,451 21,360
JPY 162.79 164.29 168.83
GBP 34,811 35,161 36,033
XAU 15,948,000 0 16,242,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80